Bộ đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5

Link Bộ đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 chính thức:

Tải về máy (416,6 KB)
Tải về máy (Link dự phòng 1)
Tải về máy (Link dự phòng 2)
Tải về máy (Link dự phòng 3)

Bộ đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 sẽ là tài liệu có ích hỗ trợ những bậc phụ huynh và quý thầy cô giáo chỉ bảo những em học sinh ôn tập và củng cố lại những dạng bài tập môn tiếng Việt lớp 5. Đồng thời, bằng việc luyện tập cùng những dạng đề này sẽ hỗ trợ những em rèn luyện kỹ năng làm bài tập để sẵn sàng cho những bài kiểm tra và bài thi trên lớp. Chúc những em học tốt. 

Bộ đề ôn tập luyện từ và câu lớp 5

Bài tập ôn hè lớp 5 lên lớp 6

 


Bộ đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5

Tiếng Việt 5 - ĐỀ 1

Bài 1: Đặt câu cùng mỗi từ đồng nghĩa sau:

a) Ăn, xơi;                b) Biếu, tặng.              c) Chết, mất.

Bài 2: Điền từ đồng nghĩa thích hợp vào những câu sau.

- Các từ cần điền: cuồn cuộn, lăn tăn, nhấp nhô.

- Mặt hồ … gợn sóng.

- Sóng biển …xô vào bờ.

- Sóng lượn …trên mặt sông.

Bài 3: Đặt câu cùng mỗi từ sau: cắp, ôm, bê, bưng, đeo, vác.

Tiếng Việt 5 - ĐỀ 2

Bài 1: Tìm từ đồng nghĩa trong những câu sau:

a) Ôi Tổ quốc giang sơn bao la

Đất anh hùng của thế kỉ đôi mươi.

b) Việt Nam đất nước ta ơi!

Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn

c) Đây suối Lê-nin, kia núi Mác

Hai tay xây dựng một sơn hà.

d) Cờ đỏ sao vàng tung bay trước gió

Tiếng kèn kháng chiến vang dậy non sông

Bài 2: Chọn từ thích hợp điền vào vị trí trống: Bé bỏng, bé con, nhỏ con bé nhắn.

a) Còn…..gì nữa mà nũng nịu.

b) …..lại đây chú bảo!

c) Thân hình……

d) Người …..tuy nhiên thực sự khỏe.

Bài 3: Ghi tiếng thích hợp có chứa âm: g/gh; ng/ngh vào đoạn văn sau:

Gió bấc thật đáng …ét

Cái thân …ầy khô đét

Chân tay dài …êu…ao

Chỉ …ây toàn chuyện dữ

Vặt trụi xoan trước ..õ

Rồi lại …é vào vườn

Xoay luống rau …iêng…ả

Gió bấc toàn …ịch ác

Hãy ai cũng …ại chơi.

Tiếng Việt 5- ĐỀ 3

Bài 1: Tìm những từ đồng nghĩa.

a. Chỉ màu vàng.

b. Chỉ màu hồng.

c. Chỉ màu tím.

Bài 2: Đặt câu cùng một vài từ ở bài tập 1.

Bài 3: Đặt câu cùng từ: xe lửa, tàu hoả, máy bay, tàu bay.

Xe lửa 8 giờ sáng vào Vinh rồi.

Tiếng Việt 5 - ĐỀ 4

Bài 1: Đặt câu cùng những từ:

a) Phải cù. b) Tháo vát.

Bài 2: Điền từ thích hợp vào vị trí chấm trong những câu sau: (những từ cần điền: vẻ vang, quai, nghề, phần, làm)

a) Tay làm hàm nhai, tay… miệng trễ.

b) Có… thì mới có ăn,

c) Không dưng ai dễ mang… xuất hiện cho.

d) Lao động là….

g) Biết nhiều…, giỏi một….

Bài 3: (HSKG)

Em nên sử dụng một vài từ ngữ từng học, viết một đoạn văn ngắn từ 3 – 5 câu kể về một việc do em tự chọn.

- GV đánh giá và bình luận, khen thưởng bạn viết hay.

Giả sử: Trong cộng đồng ta có vô vàn ngành nghề khác nhau. Bác sĩ là những người thầy thuốc, họ hay làm trong những nhà thương, luôn chăm sóc người bệnh. Giáo viên lại là những thầy, cô giáo làm việc trong những nhà trường, chỉ bảo những em để biến thành những công dân có ích cho đất nước. Còn công nhân hay làm việc trong những nhà máy. Họ sản xuất ra những máy móc, dụng cụ phục vụ cho lao động…Tất cả họ đều có chung một mục đích là phục vụ cho đất nước. 

Tiếng Việt 5 - ĐỀ 5

Bài 1: Tìm từ trái nghĩa trong đoạn văn sau.

a) Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay,

Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm.

b) Đời ta gương vỡ lại lành

Cây khô cây lại đâm cành nở hoa.

c) Đắng cay nay mới ngọt bùi

Đường chạy muôn dặm từng ngời mai sau.

d) Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất

Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam.

Bài 2: Tìm những cặp từ trái nghĩa trong những câu tục ngữ sau.(gạch chân)

Lá lành gói lá rách.

Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết.

Chết đứng còn hơn sống quỳ.

Chết vinh còn hơn sống nhục.

Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng.

Bài 3. Tìm từ trái nghĩa cùng những từ: hiền từ, cao, dũng cảm, dài, tươi cười, bé nhỏ, bình tĩnh, ngăn nắp, chậm chạp, sáng sủa, siêng năng, khôn ngoan, mới mẻ, xa xôi, rộng rãi, ngoan ngoãn…

Bài 4: Viết 1 đoạn văn tả cảnh 1 buổi sáng (trưa hay chiều) trên cánh đồng, trong vườn, làng xóm.

 Tài liệu vẫn có, mời những bạn tải xuống để xem tiếp


Link Bộ đề ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 mới nhất:

Tải về máy (416,6 KB)
Link dự phòng 1 (Hoạt động)
Link dự phòng 2 (Hoạt động)
Link dự phòng 3 (Hoạt động)