Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2016 - 2017

Link Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2016 - 2017 chính thức:

Tải về máy (Link dự phòng 1)
Tải về máy (Link dự phòng 2)
Tải về máy (Link dự phòng 3)
Tải về máy (Link dự phòng 4)

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm học 2016 - 2017 là đề thi định kì cuối học kì 1 có đáp án kèm theo hỗ trợ những em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức, sẵn sàng cho bài thi cuối học kì 1 đạt kết quả cao, đồng thời đây cũng là tài liệu có ích cho những thầy cô ra đề thi học kì 1 cho những em học sinh. Sau đây mời những thầy cô với những em tham khảo.

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1

MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2

NĂM HỌC 2016 – 2017

I: Đọc hiểu: (3,5 điểm)

Em nên đọc thầm Bài tập đọc Hai ae và làm bài tập:

Câu 1: Hai ae chia lúa như vậy nào?

A. Phần em nhiều hơn.
B. Phần anh nhiều hơn.
C. Chia thành đôi phần bằng nhau

Câu 2: Đêm xuất hiện đôi ae ra đồng làm gì?

A. Cho thêm lúa thành phần của nhau.
B. Lấy lúa của phần người kia.
C. Gộp chung lúa cả đôi phần lại.

Câu 3. Mỗi người cho như nào là công bằng?

A. Anh hiểu công bằng là chia cho em nhiều hơn bởi vì em sống một mình vất vả.
B. Em hiểu công bằng là chia cho anh nhiều hơn bởi vì anh còn nên nuôi vợ con.
C. Cả đôi đáp án trên đều đúng.

Câu 4. Từ chỉ hoạt động trong câu: "Hai ae cày chung một đám ruộng".

A. chung
B. cày
C. đám

Câu 5: Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu sau:

Ngoài đồng lúa chín vàng.

Câu 6: Những cặp từ ngữ nào dưới đây là cặp từ với nghĩa.

A. Chăm chỉ – chăm chỉ
B. Chăm chỉ – ngoan ngoãn
C. Thầy yêu – bạn mến

Câu 7: Câu: "Em Nụ ở nhà ngoan lắm." trả lời cho câu hỏi?

A. Ai là gì?          B. Ai làm gì?             C. Ai như vậy nào?

II. KIỂM TRA VIẾT: (2 điểm)

1. Chính tả: Nghe - viết: bài "Cây xoài của ông em" (Tiếng Việt lớp 2 – Tập 1- trang 89).

2. Tập làm văn: (2 điểm) Viết một đoạn văn ngắn (từ 4 – 5 câu ) nói về gia đình em.


ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 HỌC KÌ 1

I. Đọc:

1. Đọc thành tiếng: (6 điểm)

  • Đọc đúng, to, rõ ràng (5 điểm).
  • Trả lời được câu hỏi (1 điểm).
  • HS đọc tốc độ chậm trừ 0,5 điểm toàn bài.
  • HS đọc còn đánh vần cứ mỗi vần trừ 0,2 điểm. (Hoặc căn cứ vào đặc điểm của lớp GV trừ điểm cho HS)

2. Đọc hiểu: (3,5 điểm) Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm

Câu 1: C

Câu 2: A

Câu 3: C

Câu 4: B

Câu 5: Ngoài đồng, lúa chín vàng.

Câu 6: A

Câu 7: C

II. Viết (4 điểm)

1. Chính tả (Nghe – Viết) (2 điểm):

  • Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết khoảng 30 chữ/15 phút (4 điểm)
  • Viết sai mẫu chữ hay sai lỗi chính tả mỗi lỗi: trừ 0,2 điểm
  • Viết bẩn, xấu, khoảng cách giữa những chữ chưa đều trừ 1 điểm toàn bài.

2. Tập làm văn: (2 điểm)

BÀI LÀM 1

Gia đình là tổ ấm của em. Gia đình em có ba người, đấy là bố mẹ em và em. Bố mẹ em là Bộ đội công tác tại Bộ tư lệnh Thủ đô. Tuy rằng nhiều việc việc ở cơ quan tuy nhiên bố mẹ vẫn chăm lo cho em đã li lừng tí. Em là con trai duy nhất trong gia đình. Năm nay em học lớp 2, trường tiểu học Minh Khai. Em luôn quyết tâm học giỏi để bố mẹ vừa ý. Em thực sự yêu gia đình em. Em mong gia đình em luôn tràn ngập tiếng cười.

BÀI LÀM 2

Gia đình em có bốn người, gồm có: Bố em 37 tuổi, là kỹ sư Quản lý đất đai công tác tại Bộ Tài nguyên và Môi trường. Mẹ em 35 tuổi là giáo viên và em 7 tuổi là học sinh lớp 2A trường Tiểu học Lĩnh Nam. Em có em trai 4 tuổi. Bố mẹ thực sự thương yêu đôi ae. Em thực sự yêu quý bố mẹ và thương em. Em thực sự vui vẻ được là 1 thành viên trong gia đình. Em sẽ quyết tâm học hành siêng năng.


Link Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2016 - 2017 mới nhất:

Link dự phòng 1 (Hoạt động)
Link dự phòng 2 (Hoạt động)
Link dự phòng 3 (Hoạt động)
Link dự phòng 4 (Hoạt động)