Đề thi thử Đại học năm 2013 - môn Sinh học (Đề 10)

Link Đề thi thử Đại học năm 2013 - môn Sinh học (Đề 10) chính thức:

Tải về máy (Link dự phòng 1)
Tải về máy (Link dự phòng 2)
Tải về máy (Link dự phòng 3)


Đề thi thử Đại học năm 2013 - môn Sinh học (Đề 10) - Đề thi môn Sinh số 10

SỞ GD&ĐT THANH HÓA

TRƯỜNG THPT
LÊ HỒNG PHONG

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I NĂM 2012 - 2013
MÔN THI: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 90 phút, ko nói thời gian phát đề

Đề số 10

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 xuất hiện câu 40)

1/ Một tế bào sinh dục cái có phong cách gen AaBBDdEeffXY khi giảm phân bình thường cho số loại giao tử là
a 2. b 8. c 1. d 16.

2/ Dạng axit nucleic nào dưới đây là phân tử di truyền cho nhìn có ở cả 3 nhóm: vi rút, procaryota (sinh vật nhân sơ), eucaryota (sinh vật nhân thực)?
a ADN sợi kép thẳng. b ADN sợi kép vòng.
c ADN sợi đơn thẳng. d ADN sợi đơn vòng.

3/ Ở một loài thực vật giao phấn, A quy định thân cao, a quy định thân thấp; B hoa màu đỏ, b hoa màu trắng; D quả tròn, d quả dài. Các cặp gen nằm trên những cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Người ta thực hiện lai đôi cơ thể bố mẹ có phong cách gen AaBbdd và AaBBDd. Số loại phong cách gen và phong cách hình khác nhau ở F1 là
a 27 phong cách gen, 4 phong cách hình. b 27 phong cách gen, 8 phong cách hình.
c 12 phong cách gen, 8 phong cách hình. d 12 phong cách gen, 4 phong cách hình.

4/ Ở người, sự rối loạn phân li của cặp nhiễm sắc thể thứ 18 ở lần phân bào 2 giảm phân ở 1 trong 2 tế bào con sẽ tạo ra
a 2 tinh trùng bình thường và 2 tinh trùng thừa 1 nhiễm sắc thể 18.
b 2 tinh trùng bình thường, 1 tinh trùng có 2 nhiễm sắc thể 18 và 1 tinh trùng chưa có nhiễm sắc thể 18.
c 2 tinh trùng thiếu 1 nhiễm sắc thể 18 và 2 tinh trùng bình thường.
d 1 tinh trùng bình thường, 2 tinh trùng có 2 nhiễm sắc thể 18 và 1 tinh trùng chưa có nhiễm sắc thể 18.

5/ Trong thí nghiệm của Menđen về lai một cặp tính trạng trên mục tiêu đậu Hà Lan, khi cho những cá thể F2 có phong cách hình giống F1 tự thụ phấn bắt buộc ông từng thu được những cá thể F3 có sự phân li phong cách hình như vậy nào?
a 100% đồng tính.
b 100% phân tính.
c 2/3 cho F3 đồng tính giống P; 1/3 cho F3 phân tính tỉ lệ 3 : 1.
d 1/3 cho F3 đồng tính giống P; 2/3 cho F3 phân tính tỉ lệ 3 : 1.

6/ Xét đôi cặp gen Aa và Bb nằm trên đôi cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Trong một quần thể, A có tần số 0,4; B có tần số 0,5. Tỉ lệ phong cách gen dị hợp AaBb có trong quần thể là
a 0,04. b 0,24. c 0,4. d 0,2.

7/ Trong chọn giống để tạo ưu thế lai, khâu cần thiết đặc biệt
a thực hiện lai kinh tế. b tạo được những dòng thuần.
c thực hiện lai khác dòng. d thực hiện lai khác dòng và lai khác thứ.

8/ Để biết được một tính trạng nào đấy do gen trong nhân hoặc gen ngoài nhân quy định ta có thể
a sử dụng phép lai thuận nghịch.
b sử dụng phép lai phân tích.
c từ phong cách hình của đời con qua những thế hệ.
d thực hiện tự thụ phấn (đối cùng thực vật) hay giao phối cận huyết (đối cùng động vật).

9/ Cho phép lai sau đây ở ruồi giấm: . Nếu như F1 có tỷ lệ phong cách hình đồng hợp lặn là 1,25%, thì tần số hoán vị gen là:
a 40%. b 20%. c 35%. d 30%.

10/ Giả thiết một cty giống cây trồng từng cung cấp cho bà con nông dân hạt ngô giống đúng tiêu chuẩn, có năng suất cao tuy nhiên khi trồng cây ngô lại ko cho hạt (biết là chưa có đột biến xảy ra). Nguyên nhân dẫn xuất hiện tình hình cây ngô ko hạt trong trường hợp trên
a có thể do giống cây ngô này có mức phản ứng rộng.
b có thể do giống cây ngô này di truyền theo quy luật phân li của Menđen.
c có thể do chúng được gieo trồng trong điều kiện thời tiết ghét hợp.
d có thể do giống ko thuần chủng phải có sự phân li về phong cách hình.

11/ Ở một loài sinh vật, trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng có tần số hoán vị giữa những gen như sau: AB = 49%; AC = 36%; BC = 13%. Xác định maps gen trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng này ?
a CAB. b ACB. c ABC. d BAC.

12/ Quá trình tự nhân hai của phân tử ADN ở sinh vật nhân thực diễn ra ở
a nhân và ti thể. b nhân tế bào.
c nhân và những bào quan ở tế bào chất. d nhân và một vài bào quan.

13/ Để tăng năng suất cây trồng người ta có thể tạo ra những giống cây tam bội. Loài cây nào sau đây hợp nhất trong việc tạo giống theo phương pháp đó? 1. Ngô. 2. Đậu tương. 3. Củ cải đường. 4. Lúa đại mạch. 5. Dưa hấu. 6. Nho.
a 3, 4, 6. b 1, 3, 5. c 3, 5, 6. d 2, 4, 6.

14/ Ở một loài thực vật, người ta thực hiện lai giữa những cây có phong cách gen như sau:
P: AaBb x AAbb. Do xảy ra đột biến trong giảm phân từng tạo ra con lai 3n. Con lai 3n có thể có những phong cách gen nào ?
a AAABbb; AAAbbb; AAaBbb; AAabbb. b AAABBb; AAAbbb; AAABbb; AAabbb.
c AAABBB; AAAbbb; AAaBbb; AAabbb. d AAABbb; AAAbbb; AAaBBb;aaabbb.

15/ Một đoạn gen cấu trúc của sinh vật nhân sơ có trình tự những nuclêôtit như sau:
Mạch 1: 5´...TAXTTAGGGGTAXXAXATTTG...3´
Mạch 2: 3´...ATGAATXXXXATGGTGTAAAX...5´
Nhận xét nào sau đây là đúng ?
a Mạch mang mã gốc là mạch 2; số axit amin được dịch mã là 4.
b Mạch mang mã gốc là mạch 1; số axit amin được dịch mã là 7.
c Mạch mang mã gốc là mạch 1; số axit amin được dịch mã là 5.
d Mạch mang mã gốc là mạch 1; số axit amin được dịch mã là 4.

16/ Bố mẹ thuần chủng đều có phong cách hình hoa màu trắng giao phối cùng nhau thu được F1 100% hoa màu trắng. Cho F1 tự thụ phấn, F2 có sự phân li phong cách hình theo tỉ lệ 13 : 3. Tiếp tục cho cây hoa trắng F1 giao phấn cùng cây hoa đỏ dị hợp thu được đời con phân li phong cách hình theo tỉ lệ:
a 3 hoa đỏ : 5 hoa trắng. b 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
c 1 hoa đỏ : 7 hoa trắng. d 5 hoa đỏ : 3 hoa trắng.

17/ Bằng cách nào nhận ra đột biến gen ngoài nhân trên ADN của lục lạp ở thực vật làm lục lạp mất năng lực tổng hợp diệp lục cùng đột biến của gen trên ADN ở trong nhân gây bệnh bạch tạng của cây ?
a Đột biến gen ngoài nhân sẽ sinh ra hiện tượng có cây lá xanh, có cây lá trắng; đột biến gen trong nhân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng.
b Đột biến gen ngoài nhân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng; đột biến gen trong nhân sẽ làm toàn bộ lá có màu trắng.
c Đột biến gen ngoài nhân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng; đột biến gen trong nhân sẽ làm toàn thân có màu trắng.
d Đột biến gen ngoài nhân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng; đột biến gen trong nhân sẽ sinh ra hiện tượng có cây lá xanh, có cây lá màu trắng.

18/ Dùng consixin để xử lí những hợp tử lưỡng bội có phong cách gen Aa thu được những thể tứ bội. Cho những thể tứ bội trên giao phấn cùng nhau, trong trường hợp những cây bố mẹ giảm phân bình thường, tính theo lí thuyết tỉ lệ phân li phong cách gen Aaaa ở đời con là
a 18/36. b 6/36. c 8/36. d 16/36.

19/ Ở một sinh vật nhân sơ, đoạn đầu gen cấu trúc có trình tự những nuclêôtit trên mạch cho vào là
5´...ATGTXXTAXTXTATTXTAGXGGTXAAT...3´
Tác nhân đột biến làm cặp nucl ê ootit thứ 16 G - X bị mất thì phân tử prôtein tương ứng được tổng hợp tử gen đột biến có số axit amin là
a 5. b 4. c 9. d 8.

20/ Lúc gen thực hiện 4 lần nhân đôi, số gen con được cấu tạo chắc chắn từ nguyên liệu do môi trường nội bào cung cấp là
a 16. b 15. c 14. d 8.

21/ Ở một loài thực vật, bộ nhiễm sắc thể 2n = 18. Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể ba đang sống kì sau của các giai đoạn nguyên phân là
a 40. b 37 c 38. d 20.

22/ Lúc cho lai giữa đôi thứ hoa màu đỏ cùng thứ hoa màu vàng thu được F1 toàn hoa màu lục. Cho F1 tự thụ phấn được F2 có:165 cây hoa màu lục : 60 cây hoa màu đỏ : 54 cây hoa màu vàng : 18 cây hoa màu trắng. Đây là kết quả của quy luật:
a tương tác át chế trội. b phân li độc lập.
c tương tác át chế lặn. d tương tác xẻ trợ.

23/ Ví dụ trong một gen có một bazơ nitơ guanin biến thành dạng hiếm (G*) thì sau 5 lần tự sao sẽ có bao nhiêu gen đột biến dạng thay thế G - X bằng A - T
a 31. b 15. c 7. d 3.

24/ Trong các giai đoạn hình thành chuỗi polynuclêôtit, nhóm phốt phát của nuclêôtit sau sẽ gắn vào nuclêôtit trước ở địa điểm nào?
a Cacbon thứ tư của đường đêôxiribôzơ. b Cacbon thứ đôi của đường đêôxiribôzơ.
c Cacbon thứ ba của đường đêôxiribôzơ. d Cacbon đầu tiên của đường đêôxiribôzơ.

25/ Ở ruồi giấm, tính trạng thân xám trội chắc chắn so cùng tính trạng thân đen, cánh dài trội chắc chắn so cùng cánh ngắn. Các gen quy định màu thân và chiều dài cánh với nằm trên 1 nhiễm sắc thể và cách nhau 40 cM. Cho ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài lai cùng ruồi thân đen, cánh cụt; F1 thu được 100% thân xám, cánh dài. Cho ruồi cái F1 lai cùng ruồi thân đen, cánh dài dị hợp. F2 thu được phong cách hình thân xám, cánh cụt chiếm tỉ lệ
a 20%. b 10%. c 30%. d 15%.

26/ Trong một quần thể cân bằng di truyền xét 1 gen có 2 alen A và a có quan hệ trội lặn chắc chắn. Quần thể có 64% cá thể có phong cách hình trội. Đột nhiên điều kiện sống thay đổi làm chết tất cả những cá thể có phong cách hình lặn trước khi trưởng thành. Sau đó, điều kiện sống trở lại như cũ. Thành phần phong cách gen của quần thể về 2 alen trên sau một thế hệ ngẫu phối là
a 0,14 AA + 0,47Aa + 0,39 aa. b 0,39 AA + 0,47Aa + 0,14 aa.
c 0,1 AA + 0,44Aa + 0,46 aa. d 0,16 AA + 0,48Aa + 0,36 aa.

27/ Một gen thực hiện 3 lần sao mã đòi hỏi môi trường cung cấp số ribônuclêôtit những loại: A = 480; U = 540; G = 720. Gen đấy có số lượng nuclêôtit
a A = T = 510 ; G = X = 360. b A = T = 340 ; G = X = 240.
c A = T = 1020 ; G = X = 1440. d A = T = 240 ; G = X = 360.

28/ Để cải tạo năng suất của một giống lợn Ỉ, người ta từng sử dụng giống lợn Đại bạch liên tục qua 4 thế hệ. Tỉ lệ hệ gen của Đại bạch trong quần thể ở thế hệ thứ 4 là
a 75%. b 56,25%. c 87,25%. d 93,75%.

29/ Giả thiết siêu trội giải thích hiện tượng ưu thế lai như sau:
a Cơ thể ưu thế lai có năng suất cao, phẩm chất tốt...
b Ở trạng thái dị hợp về những cặp gen con lai có phong cách hình vượt trội so cùng bố, mẹ thuần chủng.
c Ưu thế lai cao nhất ở F1 sau đấy giảm dần qua những thế hệ.
d Con lai F1 có phong cách gen ko yên ổn phải không thể làm giống.

30/ Trong thiên nhiên số loại bộ ba mã hóa ko chứa 2 loại nuclêôtit A và G là
a 2. b 16. c 8. d 9.

31/ Quần thể giao phối có đặc điểm cấu trúc di truyền là
a những cá thể tự do giao phối cùng nhau.
b đa hình về phong cách gen và phong cách hình.
c mỗi quần thể có lịch sử phát sinh và phát triển riêng.
d đơn vị sinh sản, đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên.

32/ Với chế độ chăn nuôi tuyệt vời, trong 10 tháng giống lợn Đại bạch có trọng lượng 185 kg, trong khi đấy giống lợn Ỉ chỉ cho khối lượng 50 kg. Giả sử này thể hiện
a trong một phong cách gen, mỗi gen có mức phản ứng riêng.
b mức phản ứng về mỗi tính trạng thay đổi tùy phong cách gen của đã cá thể.
c tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện sống.
d tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng.

33/ Hạt phấn của loài A có 8 nhiễm sắc thể, tế bào rễ của loài B có 24 nhiễm sắc thể. Cho giao phấn giữa loài A và loài B được con lai F1. Cơ thể F1 xảy ra đa bội hóa tạo cơ thể lai hữu thụ có bộ nhiễm sắc thể trong tế bào giao tử là
a 20. b 16. c 32. d 40.

34/ Đoạn mạch đầu tiên của gen có trình tự những đơn phân là 3´ ATTGXTAXGTXAAGX 5´. Số liên kết phôtphođieste có trong đoạn mạch này là:
a 60. b 28. c 58. d 30.

35/ Vai trò của maps di truyền trong công tác giống là
a xác định được địa điểm những gen quy định những tính trạng có giá trị kinh tế.
b xác định được địa điểm gen quy định những tính trạng cần xóa bỏ.
c xác định được địa điểm những gen quy định những tính trạng chưa có giá trị kinh tế.
d dự đoán được tần số tổ hợp gen mới trong những phép lai.

36/ Cơ thể chỉ cần hoán vị gen ở B và b cùng tần số 20% thì tỉ lệ giao tử Ab CD là
a 20%. b 10%. c 15%. d 5%.

37/ Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dễ nhận biết ở kì nào trong giảm phân?
a Kì đầu lần phân bào I. b Kì giữa lần phân bào I.
c Kì đầu lần phân bào II. d Kì giữa lần phân bào II.

38/ Một cặp nhiễm sắc thể tương đồng được quy ước là Aa. Nếu như cặp nhiễm sắc thể này ko phân li ở kì sau của giảm phân I thì sẽ tạo ra những loại giao tử
a AA, Aa, A, a. b Aa, a. c Aa, O. d AA, O.

39/ Trong bảng mã di truyền, axit amin Valin được mã hóa bởi 4 bộ ba là do tính
a đặc trưng của mã di truyền. b đặc hiệu của mã di truyền.
c phổ biến của mã di truyền. d thoái hóa của mã di truyền.

40/ Quá trình sinh tổng hợp protein được gọi là dịch mã vì
a đây là các giai đoạn tổng hợp chuỗi polipeptit từ những axit amin trong tế bào chất của tế bào.
b các giai đoạn này diễn ra theo nguyên tắc cho vào và có sự tham gia của riboxom.
c đây là các giai đoạn chuyển thông báo di truyền từ dạng những mã di truyền trên mARN thành những aa.
d đây là các giai đoạn truyền đạt thông báo di truyền từ nhân ra tế bào chất.

II.PHẦN RIÊNG - Thí sinh chỉ được làm 1 trong 2 phần: phần I hay phần II

Phần I. Theo chương trình nâng cao (10 câu)

41/ Trong trường hợp mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và trội lặn chắc chắn. Ở đời F1 của phép lai AaBBDd x AaBbdd, cá thể thuần chủng về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ
a 25%. b 37.5%. c 12,5%. d 18,75%.

42/ Việc nhân hai xảy ra tại nhiều địa điểm trên ADN với một lúc ở sinh vật nhân thực giúp
a tiết kiệm thời gian và bảo đảm độ chính xác.
b sự nhân hai diễn ra chính xác.
c sự nhân hai diễn ra nhanh lẹ.
d tiết kiệm được nguyên liệu, enzim và năng lượng.

43/ Phương pháp tìm ra đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nhìn rõ đặc biệt
a tìm ra thể đột biến. b quan sát phong cách hình.
c quan sát tế bào kết thúc phân chia. d nhuộm băng nhiễm sắc thể.

44/ Gen quy định tổng hợp ARN. Loại ARN có nhiều gen quy định tổng hợp đặc biệt
a mARN. b tARN. c tARN và rARN. d rARN.

45/ Phát biểu nào sau đây là đúng khi kể đến sự phân hóa về tính năng trong ADN ?
a Chỉ một phần bé ADN được mã hóa những thông báo di truyền còn đại bộ phận đóng vai trò điều hòa hay ko hoạt động.
b Chỉ một phần bé ADN ko mã những hóa thông báo di truyền còn đại bộ phận đóng vai trò mã hóa thông báo di truyền.
c Chỉ một phần bé ADN mã hóa những thông báo di truyền còn đại bộ phận ko hoạt động.
d Chỉ một phần bé ADN mã hóa những thông báo di truyền còn đại bộ phận đóng vai trò điều hòa.

46/ Ở operon Lactôzơ, khi có đường lactôzơ thì các giai đoạn phiên mã diễn ra vì
a lactôzơ gắn cùng enzim ARN polimeraza làm kích hoạt enzim này.
b lactôzơ gắn cùng chất ức chế khiến chất ức chế bị bất hoạt.
c lactôzơ gắn cùng vùng vận hành, kích hoạt vùng vận hành.
d lactôzơ gắn cùng prôtêin điều hòa làm kích hoạt tổng hợp prôtêin.

47/ Tỉ lệ phân tính 1 : 1 ở F1 và F2 diễn ra ở những phương thức di truyền nào?
a Di truyền hay và tế bào chất.
b Di truyền liên kết cùng giới tính và tế bào chất.
c Di truyền tế bào chất và ảnh hưởng của giới tính.
d Di truyền liên kết cùng giới tính và ảnh hưởng của giới tính.

48/ Ở một loài thực vật, P thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản giao phấn cùng nhau F1 thu được 100% cây thân cao. Cho F1 tự thụ phấn F2 có sự phân li phong cách hình theo tỉ lệ 56,25% cây thân cao : 43,75% cây thân thấp. Tính theo lý thuyết, trong số những cây thân thấp thu được ở F2 thì tỉ lệ cây thuần chủng là
a. 3/16 b. 1/9 c. 3/7 d. 1/3

49/ Cơ thể bình thường có gen tiền ung thư tuy nhiên gen này ko phiên mã phải cơ thể ko bị bệnh này. Lúc gen tiền ung thư bị đột biến thành gen ung thư thì cơ thể sẽ bị bệnh. Gen tiền ung thư bị đột biến ở vùng nào sau đây?
a Vùng kết thúc. b Vùng mã hóa.
c Vùng mã hóa và vùng kết thúc. d Vùng điều hòa.

50/ Ở sinh vật nhân sơ, tại sao nhiều đột biến thay thế một cặp nuclêôtit là đột biến trung tính ?
a Do tính chất thoái hóa của mã di truyền, đột biến làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác tuy nhiên ko làm thay đổi cấu trúc của prôtêin.
b Do tính chất đặc hiệu của mã di truyền, đột biến ko làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác.
c Do tính chất phổ biến của mã di truyền, đột biến làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác.
d Do tính chất thoái hóa của mã di truyền, đột biến làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác tuy nhiên với mã hóa cho một loại axit amin.

Download tài liệu để xem thêm chi tiết


Link Đề thi thử Đại học năm 2013 - môn Sinh học (Đề 10) mới nhất:

Link dự phòng 1 (Hoạt động)
Link dự phòng 2 (Hoạt động)
Link dự phòng 3 (Hoạt động)