Đề thi thử Đại học năm 2013 - môn Sinh học (Đề 13)

Link Đề thi thử Đại học năm 2013 - môn Sinh học (Đề 13) chính thức:

Tải về máy (Link dự phòng 1)
Tải về máy (Link dự phòng 2)
Tải về máy (Link dự phòng 3)


Đề thi thử Đại học năm 2013 - môn Sinh học (Đề 13) - Đề thi môn Sinh số 13

TRƯỜNG THPT CHUYÊN HƯNG YÊN

TỔ SINH - CÔNG NGHỆ - THỂ DỤC

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I NĂM 2012 - 2013
MÔN THI: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 90 phút, ko nói thời gian phát đề

Đề số 13

Câu 1: Biết mỗi gen quy định một tính trạng. Gen trội là trội chắc chắn. Lúc thực hiện phép lai giữa bố AaBbCcDd và mẹ AabbCcDd. Tỉ lệ phân ly ở F1 của phong cách hình ko giống bố cũng ko giống mẹ là:
A. 31/64; B. 37/64; C. 33/128; D. 37/128;

Câu 2: Tại sao HIV làm mất năng lực miễn dịch của cơ thể?
A. Nó tiêu diệt tất cả những bạch cầu của cơ thể; B. Nó tiêu diệt những tế bào tiểu cầu;
C. Nó tiêu diệt 1 loại tế bào T; D. Nó tiêu diệt những tế bào hồng cầu;

Câu 3: Trung bình mỗi quả đậu có khoảng 7 hạt. Nếu như những cây có hạt trơn dị hợp tử tự thụ phấn thì năng lực để trong 1 quả đậu có 5 hạt trơn và 2 hạt nhăn là:
A. 31,25%; B. 29,5%; C. 35,2%; D. 33,5%;

Câu 4: Sự phân hoá về tính năng trong ADN như vậy nào ?
A. Chỉ 1 phần bé ADN mã hoá thông báo di truyền còn đại bộ phận đóng vai trò điều hoà;
B. Chỉ 1 phần bé ADN mã hoá thông báo di truyền còn đại bộ phận đóng vai trò điều hoà hay ko hoạt động;
C. Chỉ 1 phần bé ADN mã hoá những thông báo di truyền còn đại bộ phận ko hoạt động;
D. Chỉ 1 phần bé ADN ko hoạt động còn đại bộ phận mã hoá những thông báo di truyền;

Câu 5: Cho cây ngô lá xanh đốm trắng thụ phấn bởi cây ngô bình thường thì thế hệ con lộ diện:
A. Toàn cây lá đốm;
B. Vài cây lá xanh, một vài cây lá đốm và 1 số chắc chắn bạch tạng;
C. Vài cây lá xanh, một vài lá đốm;
D. Toàn cây lá xanh;

Câu 6: Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ phong cách gen ở thế hệ P là: 0,45 AA:0,30Aa:0,25aa. Cho biết những cá thể có kểu gen aa chưa có năng lực sinh sản. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ những phong cách gen thu được ở F1 là:
A. 0,7AA:0,2Aa: 0,1aa; B. 0,36AA:0,48Aa: 0,16aa;
C. 0,525AA:0,15Aa: 0,325aa; D. 0,36AA:0,24Aa: 0,40aa;

Câu 7: Cơ chế điều hoà đối cùng Operon Lăc ở E.coli tựa vào tương tác của những yếu tố nào ?
A. Dựa vào tương tác của protein ức chế đối cùng vùng O;
B. Dựa vào tương tác của protein ức chế đối cùng sự thay đổi điều kiện môi trường;
C. Dựa vào tương tác của protein ức chế đối cùng nhóm gen cấu trúc;
D. Dựa vào tương tác của protein ức chế đối cùng vùng P;

Câu 8: Đặc trưng nào sau đây quy định tốc độ phát triển của quần thể?
A. Thành phần nhóm tuổi; B. Mật độ;
C. Sự sinh sản và sự tử vong; D. Tỉ lệ đực/cái;

Câu 9: Điều nào sau đây ko đúng cùng sự biến đổi những thông số sinh thái trong các giai đoạn diễn thế ?
A. Tính phong phú về loài tăng tuy nhiên số lượng cá thể của mỗi loài giảm;
B. Kích thước và tuổi thọ những loài đều tăng lên;
C. Sinh khối, tổng sản lượng và sản lượng sơ cấp đều tăng;
D. Lưới thức ăn càng trở lên rắc rối, quan hệ giữa những loài ngày càng trở lên căng thẳng;

Câu 10: Nguyên nhân khiến cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân thực rắc rối hơn ở sinh vật nhân sơ?
A. Cấu trúc rắc rối của ADN trong NST;
B. Phiên mã diễn ra trong nhân, dịch mã diễn ra trong tế bào chất;
C. Tế bào có nhiều hoạt động sống rắc rối;
D. Có cấu trúc nucleôxôm rắc rối;

Câu 11: Trong 1 quần thể, nhìn số cá thể mang phong cách hình mắt trắng chiếm tỉ lệ 1% và quần thể đang sống trạng thái cân bằng. Tính trạng màu sắc mắt gồm đôi alen quy định và mắt trắng là tính trạng lặn. Tỷ lệ % số cá thể ở thể dị hợp trong quần thể là:
A. 54%; B. 18%; C. 72%; D. 81%;

Câu 12: Nguyên nhân chủ kém của tiến bộ sinh học là:
A. Sinh sản nhanh; B. Nhiều tiềm năng thích nghi cùng tình cảnh thay đổi;
C. Phân hoá phong phú; D. Phức tạp hoá tổ chức cơ thể;

Câu 13: Cho cá giếc cái lai cùng cá chép đực thu được F1 toàn cá có râu. Tiếp tục cho cá F1 giao phối cùng nhau được F2 cũng toàn cá có râu. Kết quả của phép là chịu sự chi phối bởi sự di truyền nào?
A. Sự di truyền qua tế bào chất; B. Sự di truyền của gen trên NST Y;
C. Sự di truyền của gen trên NST X; D. Sự di truyền của gen trên NST thường;

Câu 14: Điều nào sau đây giải thích ko đúng lý do tần số hoán vị gen ko vượt quá 50%?
A. Các gen có xu hướng liên kết là chủ yếu;
B. Sự thảo luận chéo diễn ra giữa đôi sợi cromatit của cặp tương đồng;
C. Các gen có xu hướng ko liên kết cùng nhau;
D. Không nên mọi tế bào khi giảm phân đều xảy ra thảo luận chéo;

Câu 15: Các biện pháp ko góp phần bảo vệ môi trường là :
A. Dùng thiên địch để tiêu diệt sâu bệnh hại;
B. Trồng sắn ở những vùng đồi núi vừa để tăng thu nhập vừa bảo vệ chống xói mòn đất;
C. Lọc nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp;
D. Bảo vệ phong phú vồn gen trong hệ sinh thái nông nghiệp;

Câu 16: Phương pháp gây đột biến nhân tạo nổi bật có hiệu quả đối cùng nhóm sinh vật nào?
A. Động vật; B. Nấm; C. Vi sinh vật; D. Thực vật;

Câu 17: Lúc lai cá vảy đỏ thuần chủng cùng cá vảy trắng được F1. Cho F1 tiếp tục giao phối cùng nhau thì kết quả ở F2 có tỉ lệ : 3 cá vảy đỏ: 1 cá vảy trắng (trong đấy cá vảy trắng toàn là cá cái). Cho cá cái F1 lai phân tích thì tỉ lệ phong cách gen và phong cách hình ở thế hệ sau như vậy nào?
A. 1 cái vảy đỏ: 1 đực vảy đỏ: 1cái vảy trắng: 1 đực vảy trắng
B. 1 cái vảy đỏ: 1 đực vảy trắng;
C. 3 cái vảy đỏ: 1đực vảy trắng;
D. 1 đực vảy đỏ:1 cái vảy trắng;

Câu 18: Nhóm loài bất kỳ là nhóm loài có:
A. Có tần suất lộ diện và độ đa dạng thấp tuy nhiên sự lộ diện của chúng lại làm tăng độ phong phú cho quần xã;
B. Tần suất lộ diện và độ đa dạng cao, sinh khối lớn, quyết định chiều hướng và sự phát triển của quần xã;
C. Vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển của loài khác, duy trì sự tồn tại và phát triển yên ổn của quần xã;
D. Vai trò thay thế cho nhóm loài khác khi nhóm này suy vong bởi vì 1 lý do nào đó;

Câu 19: Gen S đột biến thành gen s. Lúc các giai đoạn tự nhân hai liên tục 3 lần từ gen S và gen s thì số nuclêôtit tự do mà môi trường nội bào cung cấp cho gen s ít hơn so cùng gen S là 2 nucleotid. Dạng đột biến xảy ra cùng gen S là:
A. Mất 1 cặp nuclêôtit; B. Đảo địa điểm 2 cặp nucleôtit;
C. Thay thế 1 cặp nuclêôtit; D. Mất 2 cặp nuclêôtit ;

Câu 20: Lúc cho gà chân thấp lai cùng nhau thu được 152 con chân thấp và 74 con chân cao. Tính trạng chiều cao chân do 1 gen quy định và nằm trên NST thường. Kết quả phép lai được giả thích như vậy nào?
A. Do tác động xẻ trợ của gen trội và gen lặn; B. Do tác động cộng gộp của gen trội và gen lặn;
C. Do tác động gây chết của gen trội; D. Do tác động át chế của gen trội;

Câu 21: Sự tăng tỉ lệ cá thể màu đen của loài bướm sâu đo bạch dương ở vùng công nghiệp ko lệ thuộc vào :
A. Tác động của giao phối; B. Tác động của chọn lọc tự nhiên;
C. Ảnh hưởng của môi trường có bụi than; D. Tác động của đột biến;

Câu 22 : Tính đa hình về vốn gen của quần thể giao phối có vai trò :
A. Tạo phải sự cân bằng di truyền trong quần thể;
B. Tạo ra tiềm năng thích ứng của quần thể trước thay đổi của ngoại cảnh;
C. Xác lập tương quan tần số của những alen;
D. Thể hiện sự ưu thế của những hình thức sinh sản giao phối;

Câu 23: Quan hệ nào giữa những sinh vật trong quần xã đóng vai trò cần thiết nhất?
A. Hỗ trợ; B. Đối địch; C. Nơi ở; D. Dinh dưỡng;

Câu 24: Sơ đồ sau biểu thị cho loại diễn như nào?Rừng lim -> rừng sau sau -> trảng cây gỗ -> trảng cây bụi -> trảng cỏ.
A. Diễn thế phân huỷ;
B. Sơ đồ trên ko biểu thị 1 diễn như nào bởi vì từng bị viết sai;
C. Diễn thế thứ sinh;
D. Diễn thế nguyên sinh;

Câu 25: Người ta nên sử dụng thể truyền để chuyển 1 gen từ tế bào này thành tế bào khác là bởi vì :
A. Nếu như chưa có thể truyền thì gen không thể chui vào tế bào nhận và nhân lên, phân ly về những tế bào con khi chúng phân chia;
B. Nếu như chưa có thể truyền thì gen cần chuyển sẽ ko chui vào được tế bào nhận;
C. Nếu như chưa có thể truyền thì gen sẽ không thể tạo SP trong tế bào nhận;
D. Nếu như chưa có thể truyền thì ta khó có thể thu được nhiều SP của gen từ tế bào nhận;

Câu 26: Ở ruồi giấm, gen V quy định cánh dài, v quy định cánh cụt. Cho ruồi cánh dài và cánh cụt giao phối cùng nhau được F1 có tỉ lệ 50% cánh dài, 50% cánh cụt. Tiếp tục cho ruồi F1 giao phối cùng nhau thi F2 thống kê trên cả quần thể có tỉ lệ phong cách hình như vậy nào?
A. 9 cụt: 7dài; B. 1 cụt: 3dài; C. 1 cụt: 1dài; D. 5cụt: 7dài;

Câu 27: Các nhóm phân loại đều có các giai đoạn phát triển phôi trải qua những quá trình giống nhau, điều đó thể hiện :
A. Thế giới sinh vật có với nguồn gốc và sự tiến hoá có tính kế thừa;
B. Sự phát triển của sinh vật phản ánh đầy đủ các giai đoạn tiến hoá của chúng;
C. Quá trình tiến hoá của sinh vật luôn trải qua những quá trình giống nhau;
D. Thế giới sinh vật có nguồn gốc từ 1 tế bào thứ nhất là hợp tử;

Câu 28: Phát biểu ko đúng cùng sự phát sinh sự sống trên Trái Đất là :
A. Các chất hữu cơ dễ dàng lộ diện thứ nhất trên Trái Đất bằng con đường tổng hợp hoá học
B. Chọn lọc tự nhiên bắt đầu tác động từ ngày lộ diện những tế bào sơ khai;
C. Sự lộ diện sự sống gắn liến cùng sự lộ diện những đại phân tử hữu cơ có năng lực tự nhân đôi;
D. Nhiều bằng chứng thực nghiệm chứng minh cho con đường tiến hoá hoá học;

Câu 29: Ở cà chua, A- hoa đỏ, a – hoa trắng. Cho PTC hoa đỏ lai cùng hoa trắng được F1 100% hoa đỏ. Xử lý cônxisin cây F1. Sau đấy cho những cây F1 giao phấn cùng nhau thu được F2 có tỉ lệ: 11 hoa đỏ:1 hoa trắng. Kiểu gen những cây F1 sau giải quyết đột biến là:
A. AAaa x AAaa; B. AAaa x Aaaa; C. Aa x AAaa; D. Aa x Aaaa;

Câu 30: Không giao phối được do không cân bằng về thời kì sinh sản như mùa ra hoa, đẻ trứng thuộc dạng cách li nào ?
A. Cách li tập tính; B. Cách li nơi ở;
C. Cách li cơ học; D. Cách li sinh thái;

Câu 31: Một cặp NST tương đồng được quy ước là Aa. Nếu như cặp này ko phân li ở kì sau của giảm phân II ở 1 số tế bào thì có thể tạo ra những loại giao tử nào?
A. Aa, O, A, a; B. AA, Aa,A,a; C. AA, O,a; D. Aa, aa;

Câu 32: Ở 1 loài thú, locut quy định màu lông gồm 3 alen và theo thứ tự trội chắc chắn như sau: A>a’>a, trong đó: A- lông đen, a’ – lông xám, a – lông trắng. Một quần thể có tỉ lệ phong cách hình là: 0,51 lông đen: 0,24 lông xám: 0,25 lông trắng. Tần số tương đối của alen a’ là:
A. 0,4; B. 0,3; C. 0,5; D. 0,2;

Câu 33: Thực chất của hình thành loài là :
A. Sự cải biến thành phần phong cách gen của quần thể lúc đầu theo hướng đa hình,tạo ra hệ gen mới, cách li sinh sản cùng quần thể gốc;
B. Sự cải biến thành phần phong cách gen của quần thể lúc đầu theo hướng cân bằng, tạo ra hệ gen mới, cách li sinh sản cùng quần thể gốc;
C. Sự cải biến thành phần phong cách gen của quần thể lúc đầu theo hướng thích nghi, tạo ra thành phần phong cách gen mới, cách li sinh sản cùng quần thể gốc;
D. Sự cải biến thành phần phong cách gen của quần thể lúc đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới, cách li sinh sản ko chắc chắn cùng quần thể gốc;

Câu 34: Lúc những cá thể của 1 quần thể giao phối lưỡng bội giảm phân để hình thành những giao tử đực và cái, ở 1 số tế bào sinh giao tử đực và cái, 1 cặp NST hay ko phân li trong giảm phân I, Giảm phân II diễn ra bình thường. Giao phối tự do giữa những cá thể trong quần thể tạo ra những tổ hợp NST là:
A. 2n-2, 2n, 2n+2+1; B. 2n+1, 2n-2-2, 2n, 2n+2;
C. 2n+1, 2n-1-1-1, 2n; D. 2n, 2n-1, 2n+1, 2n-2, 2n+2;

Câu 35: Đột biến cấu trúc NST dễ được nhận biết vào kì nào của giảm phân?
A. Kì đầu lần phân bào I; B. Kì giữa lần phân bào II;
C. Kì giữa lần phân bào I; D. Kì đầu lần phân bào II;

Câu 36: Chỉ số ADN là trình tự lặp lại của một đoạn nuclêôtit trên ADN:
A. Có thể hay ko chứa mã di truyền và có số lần lặp lại đặc trưng cho mỗi cá thể;
B. Chứa mã di truyền và có số lần lặp lại đặc trưng cho mỗi cá thể;
C. Không chứa mã di truyền và có số lần lặp lại ko đặc trưng cho mỗi cá thể;
D. Không chứa mã di truyền và có số lần lặp lại đặc trưng cho mỗi cá thể;

Câu 37: Nhóm sinh vật thứ nhất có thể cư trú thành công trên 1 đảo mới hình thành do hoạt động của núi lửa là:
A. Nấm; B. Tảo; C. Địa y; D. Rêu;

Câu 38: Cơ quan sinh dục nữ có sản sinh hormon sinh dục nam, đây là bằng chứng của :
A. Cơ quan tương tự; B. Cơ quan thoái hoá;
C. Cơ quan tương ứng; D. Cơ quan tương đồng;

Câu 39: Đâu ko nên là điểm khác nhau trong cơ chế nhân hai ở tế bào nhân sơ so cùng tế bào nhân thực?
A. Diễn ra tại nhiều điểm trên phân tử ADN với 1 lúc; B. Năng lượng tiêu tốn ít hơn;
C. Có ít loại enzim tham gia hơn; D. Diễn ra nhanh hơn;

Câu 40: Vai trò của khống chế sinh học trong sự tồn tại của quần xã là :
A. Điều hoà mật độ ở những quần thể; B. Đảm bảo sự cân bằng trong quần xã;
C. Làm giảm số lượng cá thể trong quần xã; D. Điều chỉnh số lượng loài trong quần xã;

Câu 41: Bệnh NST nào phổ biến nhất ở người ?
A. Hội chứng Patau; B. Hội chứng Đao;
C. Hội chứng Etuôt; D. Hội chứng Claiphentơ;

Câu 42: Điều nào sau đây ko đúng cùng sở trường của thể đa bội so cùng thể lưỡng bội ?
A. Độ hữu thụ lớn hơn; B. Cơ quan sinh dưỡng lớn hơn;
C. Phát triển khoẻ hơn; D. Có sức chống chịu tốt hơn;

Câu 43: Trong tiến hoá thì sự thích nghi của cơ thể được đánh giá bằng :
A. Tính biến dị di truyền;
B. Sức khoẻ;
C. Sự đóng góp vào vốn gen của thế hệ sau;
D. Tính yên ổn khi đối mặt cùng những biến đổi của môi trường;

Câu 44: Đặc điểm nào sau đây chưa có ở kỉ thứ ba ?
A. Cây Hạt kín phát triển mạnh; B. Phát sinh những nhóm linh trưởng;
C. Xuất hiện loài người; D. Chim và thú phát triển mạnh;

Câu 45: Giả thuyết siêu trội trong ưu thế lai là :
A. Các alen trội hay có lợi hơn những alen lặn, tác động cộng gộp của nhiều alen trội có lợi hính thành ưu thế lai;
B. Cơ thể dị hợp của những alen tốt hơn thể đồng hợp, do hiệu quả xẻ trợ giữa 2 gen alen dẫn đến con lai có phong cách hình vượt trội so cùng bố mẹ;
C. Ở cơ thể dị hợp, alen trội át chế sự biểu hiện của alen lặn không tốt, ko cho chúng biểu hiện;
D. Các gen ko alen tác động xẻ trợ cùng nhau;

Câu 46: Các thể lệch bội – dị bội nào sau đây hiếm được tạo thành hơn?
A. Thể ko nhiễm và thể bốn nhiễm; B. Thể một nhiễm và thể ba nhiễm;
C. Thể ko nhiễm và thể một nhiễm; D. Thể ko nhiễm và thể ba nhiễm;

Câu 47: Các tế bào kháng thuốc được tách nhân, cho kết hợp cùng những tế bào bình thường mẫn cảm cùng thuốc thì tạo ra những tế bào kháng thuốc. Điều đấy thể hiện tính kháng thuốc được truyền qua gen ở:
A. NST Y; B. Ngoài NST; C. NST thường; D. NST X;

Câu 48: Ở động vật đồng nhiệt sống ở vùng lạnh phía bắc có:
A. Các phần nhô ra to hơn, còn kích thước cơ thể lớn hơn những loài tương tự ở phía nam thuộc Bán Cầu Bắc ;
B. Các phần nhô ra to hơn, còn kích thước cơ thể bé hơn những loài tương tự ở phía nam thuộc Bán Cầu Bắc ;
C. Các phần nhô ra bé hơn, còn kích thước cơ thể bé hơn những loài tương tự ở phía nam thuộc Bán Cầu Bắc ;
D. Các phần nhô ra bé hơn, còn kích thước cơ thể lớn hơn những loài tương tự ở phía nam thuộc Bán Cầu Bắc ;

Câu 49: Số lượng cá thể của quần thể luôn có xu hướng yên ổn do :
A. Quần thể đấy tự điều chỉnh; B. Quần thể khác trong quần xã khống chế;
C. Lúc số lượng cá thể quá nhiều thì tự chết; D. Cả B và A;

Câu 50: Cho đôi dòng lúa thuần chủng là thân cao hạt dài và thân thấp hạt bầu thụ phấn cùng nhau được F1. Cho F1 tiếp tục thụ phấn cùng nhau, ở F2 thu được 20.000 cây, trong đấy có 1250 cây thấp, hạt bầu. Tỉ lệ thân cao hạt dài ở F2 là bao nhiêu?
A. 0,5625; B. 0,1875; C. 0,0625; D. 0,375;

Download tài liệu để xem thêm chi tiết


Link Đề thi thử Đại học năm 2013 - môn Sinh học (Đề 13) mới nhất:

Link dự phòng 1 (Hoạt động)
Link dự phòng 2 (Hoạt động)
Link dự phòng 3 (Hoạt động)