Tải Bài thu hoạch nghị quyết Trung ương 5 khóa XII của Đảng viên

Link Tải Bài thu hoạch nghị quyết Trung ương 5 khóa XII của Đảng viên chính thức:

Tải về máy (Link dự phòng 1)
Tải về máy (Link dự phòng 2)
Tải về máy (Link dự phòng 3)

Bài thu hoạch Nghị quyết trung ương 5 khóa XII của Đảng viên là bài Thu hoạch học tập Nghị quyết Hội nghị TW 5 khóa XII của những cán bộ Đảng viên. Nghị quyết số 05 – NQ/TW khóa XII do Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng ký ban hành bàn về một vài chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế. Các cán bộ Đảng viên và những thầy cô giáo sau khi tham gia học tập quán triệt những bài học, chủ trương, chính sách từ Nghị quyết số 05 – NQ/TW khóa XII sẽ làm bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5.

Bài thu hoạch Nghị quyết TW5 được coi là bài bản tổng hợp những ý kiến, đề xuất của những Đảng viên sau khi được học tập, thu nhận những chủ trương, chính sách mới của Nghị quyết. Bên cạnh đấy những Đảng viên sẽ tự rút ra cho mình những bài học kinh nghiệm để vận dụng vào thực tiễn công việc đang đảm nhận. Dưới đây, là những mẫu bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 được mtaive.com sưu tầm và tổng hợp. Mời những bạn chung tham khảo.


Bài thu hoạch Nghị quyết Trung ương 5 khóa XII

  • Nghị quyết 05-NQ/TW
  • Mẫu bìa bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa XII
  • Bài thu hoạch nghị quyết trung ương 4 khóa XII của Đảng viên

Bài thu hoạch nghị quyết Trung Ương 5 khóa XII gồm 2 mẫu:

  • Mẫu 1: Bài thu hoạch nghị quyết TW 5 khóa XII dành cho cán bộ chủ chốt
  • Mẫu 2: Bài thu hoạch nghị quyết TW 5 khóa XII dành cho cán bộ, đảng viên

Mời những bạn chung tham khảo những mẫu bài thu hoạch nghị quyết Trung Ương 5 khóa XII.


Mẫu Bài thu hoạch nghị quyết TW 5 khóa XII dành cho cán bộ chủ chốt

ĐẢNG BỘ ………

ĐẢNG ỦY KHỐI DOANH NGHIỆP

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

.......,ngày.......tháng......năm 2017


BÀI THU HOẠCH
Dùng cho cán bộ chủ chốt tham gia học tập Nghị quyết
Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII)
(do Đảng ủy Khối Doanh nghiệp từng tổ chức vào ngày 07/6/2017)

Họ và tên: …………………………………………………….

Chức vụ:………………………………………………………

Đơn vị công tác: ………………………………………………

Qua học tập những Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương (khóa XII), đồng chí nên nêu nhận thức của bản thân về những việc sau đây:

1. Phân tích, làm rõ nhận thức của riêng tư về thực trạng (thành tựu, hạn chế và nguyên nhân), những điểm mới, thời cơ, thách thức, những đối tượng, giải pháp được tỏ ra trong những nghị quyết Hội nghị Trung ương 5.

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

2. Đề xuất, kiến nghị những giải pháp để thực hiện tốt những Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 (khóa XII) thời gian đến trong toàn Đảng bộ Khối Doanh nghiệp

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

3. Liên hệ thực tiễn đơn vị công tác, đồng chí cho hay nên làm gì để thực hiện tốt chức trách, thử thách được giao ?

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

                                                                                                                Người viết thu hoạch

                                                                                                                  (Ký, ghi rõ họ và tên)

 


Mẫu Bài thu hoạch nghị quyết TW 5 khóa XII dành cho cán bộ, đảng viên

ĐẢNG BỘ ………

Chi (đảng bộ)……………………….

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM


 ….., ngày ….tháng …năm 2017


BÀI THU HOẠCH
Dùng cho cán bộ, đảng viên tham gia học tập Nghị quyết
Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII)

Họ và tên: ……………………………………………………

Đảng viên: …………………………………………………...

Chức vụ:……………………………………………………...

Đơn vị công tác: ……………………………………………..

Qua học tập những Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương (khóa XII), đồng chí nên nêu nhận thức của bản thân về những việc sau đây:

1. Phân tích, làm rõ nhận thức của riêng tư về thực trạng (thành tựu, hạn chế và nguyên nhân), những điểm mới, thời cơ, thách thức, những đối tượng, giải pháp được tỏ ra trong những Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5.

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

2. Đề xuất những biện pháp tổ chức thực hiện Nghị quyết ở cơ quan, đơn vị mình công tác.

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

3. Liên hệ trách nhiệm cụ thể của riêng tư.

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

                                                                                                                 Người viết thu hoạch

                                                                                                                   (Ký, ghi rõ họ và tên)


Bài thu hoạch nghị quyết Trung ương 5 khóa XII dành cho giáo viên

ĐẢNG BỘ ……….

CHI BỘ ………………….

*

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

……., ngày … tháng .. năm 2017

 

BÀI THU HOẠCH

Học tập, quán triệt Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5

Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII)

 

Họ và tên đảng viên: ……….

Chức vụ: Giáo viên.

Đang sinh hoạt tại: Chi bộ ……………..

Qua nghiên cứu, quán triệt học tập những nội dung của những Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) và Kế hoạch của Đảng ủy, bản thân nghiêm túc học hỏi những nội dung mà Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) và kế hoạch của Đảng ủy từng đề ra, cụ thể như sau:

1. Nhận thức của bản thân về những quan điểm, đối tượng, thử thách và giải pháp trong những Nghị quyết từng được giới thiệu tại Hội nghị và Kế hoạch của Đảng ủy:

1.1. Nghị quyết số 10-NQ/TW, ngày 3/6/2017 “về phát triển kinh tế tư nhân biến thành một động lực cần thiết của nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa”:

1.1.1. Nhận thức về quan điểm:

Kinh tế tư nhân đóng góp lớn cho nguồn lực cộng đồng cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tăng trưởng kinh tế, cơ cấu lại nền kinh tế, tăng thu ngân sách nhà nước, tạo việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh cộng đồng, xử lý những việc cộng đồng. Đã hình thành được một vài tập đoàn kinh tế tư nhân có quy mô lớn, đã bước nâng cao trách nhiệm đối cùng người lao động, cộng đồng, cộng đồng và đạo đức, văn hoá trong kinh doanh, hoạt động đa ngành, có năng lực cạnh tranh tốt hơn trên thị trường trong nước và quốc tế; đội ngũ doanh nhân ngày càng lớn mạnh.

Vai trò lãnh đạo của Đảng, hoạt động gigiết hại phản biện, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động và người sử dụng lao động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, những tổ chức chính trị - cộng đồng những cấp đối cùng khu vực kinh tế tư nhân được nâng lên. Phương thức quản lý của Nhà nước đối cùng kinh tế tư nhân ngày càng hợp hơn cùng cơ chế thị trường. Các hiệp hội ngành nghề thực hiện ngày càng tốt hơn vai trò cầu nối giữa cộng đồng doanh nhân, hỗ trợ doanh nghiệp nắm bắt kịp thời những chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, ứng dụng khoa học - công nghệ và phát triển thị trường.

1.1.2. Mục tiêu, thử thách và giải pháp

* Mục tiêu: Xây dựng nền kinh tế tư nhân rất biến thành một động lực cần thiết của nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa, bảo đảm quốc phòng, an ninh, sớm đưa nước ta biến thành nước công nghiệp theo hướng tiên tiến, góp phần phát triển kinh tế - cộng đồng nhanh, lâu dài, ko ngừng nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ, công bằng cộng đồng.

* Thử thách và giải pháp: Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Đổi mới nội dung, phương thức và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, những tổ chức chính trị - cộng đồng, cộng đồng - nghề nghiệp đối cùng kinh tế tư nhân. Thống nhất cao về nhận thức, tư tưởng, việc làm trong triển kđôi những chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế tư nhân. Tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho phát triển kinh tế tư nhân. Hỗ trợ kinh tế tư nhân đổi mới sáng tạo, tiên tiến hoá công nghệ và phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động.

1.2. Nghị quyết số 11-NQ/TW, ngày 03/6/2017 “về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa”:

1.2.1. Nhận thức về quan điểm:

Nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa ngày càng đầy đủ hơn, có nhiều đặc điểm của nền kinh tế thị trường tiên tiến và hội nhập; kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa đã bước hình thành. Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách ngày càng hoàn thiện và phù hợp hơn với luật pháp quốc tế, đồng thời đáp ứng yêu cầu thực tiễn và thực hiện cam kết hội nhập quốc tế. Chế độ sở hữu, những thành phần kinh tế, loại hình doanh nghiệp phát triển phong phú. Việc đổi mới, sắp xếp, cơ cấu lại, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước được đẩy mạnh; kinh tế tập thể được tò mò đổi mới; kinh tế tư nhân ngày càng được coi trọng; đội ngũ doanh nhân ko ngừng lớn mạnh; hấp dẫn vốn đầu tư nước ngoài đạt được kết quả tích cực. Các quyền và nghĩa vụ về tài sản được thể chế hóa tương đối đầy đủ. Hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế được nâng lên. Môi trường đầu tư, kinh doanh được cải thiện và thông thoáng hơn; quyền tự do kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được bảo đảm hơn.

Việc huy động, phân xẻ và sử dụng nguồn lực hợp hơn cùng cơ chế thị trường. Nhưng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa ở nước ta thực hiện còn chậm. Vài quy định pháp luật, cơ chế, chính sách còn chồng chéo, mâu thuẫn, thiếu yên ổn, nhất quán; còn có biểu hiện lợi ích cục bộ, chưa tạo được bước đột phá trong huy động, phân xẻ và sử dụng có hiệu quả những nguồn lực phát triển. Các cơ chế, chính sách từng chú trọng kết hợp giữa phát triển kinh tế cùng thực hiện tiến bộ và công bằng cộng đồng, tạo cơ hội cho người dân tham gia và được thành quả từ các giai đoạn phát triển kinh tế. Phương thức lãnh đạo của Đảng, hoạt động của Nhà nước đã bước được đổi mới phù hợp hơn với yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

1.2.2. Mục tiêu, thử thách và giải pháp

* Mục tiêu:

Xây dựng hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN góp phần huy động và phân bổ, sử dụng có hiệu quả nhất mọi nguồn lực để thúc đẩy KT-XH phát triển nhanh và lâu dài bởi vì đối tượng "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh". Tạo tiền đề vững chãi trong việc xây dựng thành công và vận hành đồng bộ, thông suốt nền KTTT định hướng XHCN.

* Thử thách và giải pháp: Nâng cao khả năng lãnh đạo của Đảng, vai trò xây dựng và thực hiện thể chế kinh tế của Nhà nước; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa.Thống nhất nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa ở nước ta.

Tiếp tục hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển những thành phần kinh tế, những loại hình doanh nghiệp. Hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế cùng bảo đảm phát triển lâu dài, tiến bộ và công bằng cộng đồng, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và ứng phó cùng biến đổi khí hậu. Hoàn thiện thể chế phát triển đồng bộ những yếu tố thị trường và những loại thị trường. Hoàn thiện thể chế đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế.

1.3. Nghị quyết số 12-NQ/TW, ngày 03/6/2016 “về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước”

1.3.1. Nhận thức về quan điểm:

Quản lý nhà nước đối cùng doanh nghiệp nhà nước được điều chỉnh hợp hơn cùng cơ chế thị trường. Hoạt động của tổ chức đảng trong doanh nghiệp nhà nước có được bước đổi mới theo hướng hợp hơn cùng sự thay đổi về cơ cấu sở hữu trong doanh nghiệp nhà nước và cơ chế thị trường.Nghị quyết Trung ương 3 khóa IX về “Tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước” và những chủ trương của Đảng về doanh nghiệp nhà nước; những cấp, những ngành, những doanh nghiệp nhà nước từng cụ thể hóa và triển kđôi thực hiện nhiều chủ trương, chính sách, biện pháp để tiếp tục đổi mới, phát triển, nâng cao hiệu quả.

Các cơ chế, chính sách của Nhà nước, doanh nghiệp nhà nước là tool cần thiết để bảo đảm thực hiện có hiệu quả những chính sách yên ổn vĩ mô, kìm nén lạm phát, đối phó cùng những biến động thị trường; tạo nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước; đóng góp cần thiết trong xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - cộng đồng. Sắp xếp, ghoàn thiện lại doanh nghiệp nhà nước được đẩy mạnh, số lượng doanh nghiệp nhà nước từng được thu gọn hơn, tập trung vào những ngành, lĩnh vực then chốt. Hiệu quả hoạt động, khả năng cạnh tranh của một vài doanh nghiệp nhà nước được nâng lên. Cơ chế hoạt động của doanh nghiệp nhà nước có được bước đổi mới theo hướng tự chủ kinh doanh, cạnh tranh bình đẳng, công khai, minh bạch.

1.3.2. Mục tiêu, thử thách và giải pháp

* Mục tiêu:

Sắp xếp lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước trên nền tảng công nghệ tiên tiến, khả năng đổi mới sáng tạo, quản trị theo chuẩn mực quốc tế, nhằm huy động, phân xẻ và sử dụng có hiệu quả những nguồn lực cộng đồng, bảo toàn, phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp để doanh nghiệp nhà nước giữ vững địa điểm theo chốt đồng thời là một lực lượng vật chất cần thiết của kinh tế nhà nước.

* Thử thách và giải pháp:

Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống quản trị và nâng cao khả năng, phẩm chất của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước. Đẩy mạnh cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước.Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách để doanh nghiệp nhà nước thực sự vận hành theo cơ chế thị trường.

Đổi mới phương thức và nâng cao hiệu quả lãnh đạo của tổ chức đảng; phát huy vai trò của nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và những tổ chức chính trị - cộng đồng, cộng đồng - nghề nghiệp tại doanh nghiệp nhà nước.

2. Cảm nhận về nền kinh tế tư nhân và hợp tác xã tại địa phương

Kinh tế tư nhân và hợp tác xã từng phát triển có quy mô lớn, hoạt động đa ngành, có năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế trên nhiều phương diện, được tự do kinh doanh và đối xử bình đẳng hơn cùng những thành phần kinh tế khác, đặc biệt trong tiếp cận những yếu tố sản xuất và những loại thị trường; hiệu quả, sức cạnh tranh dần được nâng lên; hoạt động phong phú ở hầu hết những ngành, lĩnh vực và những vùng, miền; bước đầu từng hình thành được một vài tập đoàn kinh tế tư nhân.

2.1. Những hạn chế, kém yếu và nguyên nhân

* Hạn chế, kém kém: Các cơ chế, chính sách khuyến khích kinh tế tư nhân và hợp tác xã phát triển còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ. Cạnh tranh ko lành mạnh trong kinh tế tư nhân và hợp tác xã còn rất phổ biến. Tình trạng sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm môi trường, ko bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm; không đẹp thương mại… diễn ra nghiêm trọng, rắc rối. Nhiều quy định của pháp luật về kinh tế tư nhân và hợp tác xã chưa được thực hiện nghiêm. Môi trường đầu tư kinh doanh, khởi nghiệp còn nhiều hạn chế, tiềm ẩn nguy hiểm cao và thiếu tính minh bạch. Quyền tự do kinh doanh và quyền tài sản, tiếp cận những cơ hội kinh doanh, nguồn lực cộng đồng chưa rất bình đẳng giữa kinh tế tư nhân và những thành phần kinh tế khác; chi phí trung gian, ko chính thức còn nhiều.

* Nguyên nhân hạn chế, kém kém:

Công tác phổ biến, quán triệt và tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế tư nhân và hợp tác xã chưa được thực hiện đều đặn, đầy đủ, sâu rộng. Vẫn còn một vài việc về phát triển kinh tế tư nhân và hợp tác xã cần tiếp tục được cụ thể hoá, làm rõ hơn cả về lý luận và thực tiễn. Thể chế về phát triển doanh nghiệp, doanh nhân còn nhiều bất cập. Kết cấu hạ tầng kinh tế - cộng đồng chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế tư nhân, đặc biệt hạ tầng giao thông và nguồn nhân lực. Hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước còn nhiều hạn chế. Việc thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế tư nhân và hợp tác xã hiệu quả chưa cao, chưa nghiêm.

3. Đề xuất, kiến nghị những thử thách, giải pháp để tổ chức thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII trong thời gian tới:

Mỗi cán bộ, đảng viên nên tập trung làm rõ và nêu cao tinh thần trách nhiệm riêng tư, gương mẫu thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, riêng tư phụ trách, tự phê bình và phê bình, kể chạy hai cùng làm, nêu gương về đạo đức, lối sống để từ đấy đề ra những hoạt động thực hiện công tác chuyên môn, đặc biệt những chính sách của Đảng, Nhà nước có ảnh hưởng.

Thực hiện nghiêm túc Quy định về những điều Đảng viên ko được làm. Làm tốt việc kiểm điểm hàng năm để có căn cứ tìm hiểu, sàng lọc đội ngũ cán bộ, đảng viên trong chi bộ nhằm nâng cao khả năng lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng. Tự phê bình và phê bình thẳng thắn, dân chủ, nghiêm túc, chân thành trên cơ sở tình yêu thương đồng chí, đồng nghiệp. Tôn trọng, lắng nghe và xử lý những tâm tư, nguyện vọng của nhân dân.

 

…………., ngày … tháng … năm 2017

Người viết thu hoạch

 

 

 

…………………….


Bài thu hoạch nghị quyết Trung ương 5 khóa XII dành giáo viên THCS

BÀI THU HOẠCH

HỌC TẬP, QUÁN TRIỆT VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ 5 BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG – KHÓA XII

 

HỌ VÀ TÊN: ...............................

CHỨC VỤ: Giáo viên

CHI BỘ: Trường THCS ..............

Câu 1: Qua học tập Nghị quyết TW lần thứ 5 BCHTW Đảng khóa XII đ/c nên nêu rõ nhận thức riêng tư về thực trạng (thành tựu, hạn chế và nguyên nhân). Những điểm mới về thời cơ, thách thức, đối tượng và giải pháp.

Thực hiện Kế hoạch số 40-KH/TU ngày 05/7/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tổ chức học tập, quán triệt và triển kđôi thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII)

Vào ngày 20/7/2017- Tôi được Học tập quán triệt Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 (khóa XII) qua sóng Đài phát thanh và truyền hình tỉnh Quảng Bình. Bản thân nhận thức được những nội dung, quan điểm cơ bản, những vấn đề mới trong các nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 (khóa XII), cụ thể:

Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/6/2017 về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Thành tựu: Qua tổng kết 15 năm (2002-2017) thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX “Về tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách, khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân” cho thấy, Đảng và Nhà nước ta từng ban hành và lãnh đạo tổ chức thực hiện nhiều chủ trương, chính sách, biện pháp cần thiết về khuyến khích, tạo điều kiện để kinh tế tư nhân phát triển. Vai trò, địa điểm của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa và hội nhập quốc tế ngày càng được nhận thức rõ hơn và đánh giá đúng hơn.

Kinh tế tư nhân ngày càng đóng góp lớn hơn trong huy động những nguồn lực cộng đồng cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tăng trưởng kinh tế, cơ cấu lại nền kinh tế, tăng thu ngân sách nhà nước, tạo việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh cộng đồng, xử lý những việc cộng đồng. Tỉ trọng trong GDP của khu vực kinh tế tư nhân, gồm có cả kinh tế cá thể duy trì yên ổn khoảng 39-40%. Đội ngũ doanh nhân ngày càng lớn mạnh. Số lượng doanh nghiệp của tư nhân tăng nhanh cùng nhiều loại hình phong phú; phong trào khởi nghiệp được đẩy mạnh…

Hạn chế và nguyên nhân: Tốc độ tăng trưởng của kinh tế tư nhân có xu hướng giảm trong những năm gần đây. Xuất phát điểm phát triển và khả năng nội tại của kinh tế tư nhân thấy chung còn thấp; chủ kém vẫn là kinh tế hộ, cá thể. Nhiều doanh nghiệp tư nhân hoạt động thiếu yên ổn, lâu dài, thậm chí bị thua lỗ, giải thể, phá sản. Tình trạng vi phạm pháp luật, không đẹp thương mại, trốn thuế, nợ thuế, cạnh tranh ko lành mạnh, gây ô nhiễm môi trường, ko bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm, ko tò mò bảo đảm lợi ích của người lao động diễn biến rắc rối, có nơi, có lúc thực sự nghiêm trọng…

Thời cơ, thách thức, đối tượng và giải pháp: Bgiết hại Nghị quyết Đại hội XII của Đảng và thực tế đất nước, cần tập trung làm rõ, tạo sự thống nhất cao trong toàn Đảng, toàn dân về đối tượng, quan điểm, tư tưởng chỉ đạo, những thử thách và giải pháp lớn phải được quán triệt, triển kđôi thực hiện để kinh tế tư nhân ngày càng phát triển mạnh mẽ, đúng đắn và lành mạnh hơn, rất biến thành một động lực cần thiết của nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa ở nước ta.

Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 03/6/2017 về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Thành tựu: Trong 10 năm qua, việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X “Về tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa” từng góp phần cần thiết duy trì tăng trưởng kinh tế, đưa nước ta ra khỏi tình hình yếu phát triển, bước vào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình, giữ vững định hướng cộng đồng chủ nghĩa; phát triển kinh tế chạy hai cùng thực hiện tiến bộ và công bằng cộng đồng, bảo đảm an sinh cộng đồng, ko ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh…

Hạn chế và nguyên nhân: bên cạnh những kết quả, thành tựu có đc, hiện vẫn có nhiều hạn chế, kém kém, nổi bật là: Kinh tế phát triển chưa thực sự nhanh và lâu dài như đối tượng, yêu cầu đề ra; chưa tạo được đột phá lớn trong huy động, phân xẻ và sử dụng có hiệu quả những nguồn lực phát triển. Doanh nghiệp nhà nước chưa thực hiện được vai trò là lực lượng nòng cốt của kinh tế nhà nước; kinh tế tập thể chậm đổi mới và phát triển; kinh tế tư nhân phát triển chưa thật nhanh, lâu dài và lành mạnh. Vài loại thị trường chậm hình thành và phát triển, vận hành còn nhiều vướng mắc, yếu hiệu quả. Môi trường đầu tư, kinh doanh chưa rất thông thoáng, mức độ minh bạch, yên ổn chưa cao…

Thời cơ, thách thức, đối tượng và giải pháp: Thử thách của Hội nghị lần này là trên cơ sở quán triệt thật sâu sắc Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, kế thừa, cho vào phát triển Nghị quyết Trung ương 6 khóa X, ban hành một nghị quyết mới của Trung ương để lãnh đạo, chỉ đạo việc tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa từ nay xuất hiện năm 2020, tầm thấy xuất hiện năm 2030.

Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 03/6/2017 về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước.

Thành tựu: Trên thực tế, Đảng và Nhà nước ta từng bàn nhiều lần, ban hành và lãnh đạo tổ chức thực hiện nhiều chủ trương, chính sách, biện pháp để sắp xếp lại, đổi mới, nâng cao hiệu quả, phát triển doanh nghiệp nhà nước, và từng có đc nhiều kết quả cần thiết. Từ vị trí cả nước có hơn 12.000 doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, xuất hiện năm 2001 giảm xuống còn 5.655 doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, xuất hiện thời điểm tháng 10 năm 2016 chỉ còn 718 doanh nghiệp 100% vốn nhà nước.

Hạn chế và nguyên nhân: Đến nay doanh nghiệp nhà nước vẫn chưa thực hiện được vai trò là lực lượng nòng cốt của kinh tế nhà nước; chưa thực hiện được thử thách dẫn dắt, tạo động lực phát triển đối cùng nền kinh tế. Nhìn chung, hiệu quả kinh doanh và đóng góp của phần lớn doanh nghiệp nhà nước còn thấp, chưa tương xứng cùng nguồn lực Nhà nước đầu tư. Nhiều doanh nghiệp nhà nước làm ăn thua lỗ, thất thoát, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực cùng những dự án đầu tư hàng nghìn tỉ đồng “đắp chiếu”, làm trầm trọng thêm nợ không đẹp ngân hàng và nợ công quốc gia, gây bức xúc trong nhân dân…

Những hạn chế, kém yếu nêu trên từng được chỉ ra từ lâu tuy nhiên qua nhiều nhiệm kỳ xuất hiện nay tình trạng vẫn chậm chuyển biến, thậm chí có mặt còn trầm trọng hơn. Nguyên nhân chủ kém là do chưa xác định rõ ràng, đúng đắn tính năng, thử thách sản xuất, kinh doanh và tính năng, thử thách chính trị – cộng đồng của doanh nghiệp nhà nước; không có chuẩn mực trong hạch toán kinh doanh đúng đắn và hợp cùng doanh nghiệp nhà nước trong sản xuất, kinh doanh SP hàng hóa thông hay cùng sản xuất, cung ứng dịch vụ công ích. Việc quản lý, quản trị doanh nghiệp nhà nước chậm được đổi mới, hoàn thiện theo chuẩn mực quốc tế.

Thể chế quản lý, kiểm tra, gigiết hại về đầu tư và tài chính đối cùng doanh nghiệp nhà nước, đặc biệt về bảo lãnh vốn vay, định giá đất đai, tài sản hữu hình, vô hình còn nhiều bất cập. Công tác cán bộ, chính sách tiền lương của doanh nghiệp nhà nước chưa hợp cùng cơ chế thị trường; quyền hạn và trách nhiệm của người quản lý doanh nghiệp nhà nước chưa đủ rõ. Cơ chế quản lý, gigiết hại và việc thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan và người đại diện chủ sở hữu Nhà nước tại doanh nghiệp còn bất cập, dễ bị lợi dụng để trục lợi; tham nhũng, tiêu cực…

Thời cơ, thách thức, đối tượng và giải pháp: Phải tạo sự thống nhất cao về vai trò của doanh nghiệp nhà nước trong bối cảnh đẩy mạnh cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp 100% vốn nhà nước; xây dựng mô hình tổ chức thực hiện tính năng đại diện chủ sở hữu đối cùng doanh nghiệp nhà nước; đổi mới tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp nhà nước, đặc biệt những tập đoàn kinh tế, những tổng cty nhà nước lớn; phương án đổi mới mô hình tổ chức, hoạt động của tổ chức đảng và công tác cán bộ trong doanh nghiệp nhà nước.

Câu 2: Trình bày kiến nghị của mình về những biện pháp thực hiện Nghị quyết TW lần thứ 5 BCHTW Đảng khóa XII ở đơn vị đang công tác và trách nhiệm của riêng tư đồng chí?

Để tổ chức thực hiện tốt Nghị quyết TW lần thứ 5 của BCHTW Đảng khóa XII trong thời gian tới, tôi xin đề xuất một vài biện pháp thực hiện như sau:

Một là, bản thân mỗi cán bộ, đảng viên nên tập trung làm rõ và nêu cao tinh thần trách nhiệm riêng tư, gương mẫu thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, riêng tư phụ trách, tự phê bình và phê bình, kể chạy hai cùng làm, nêu gương về đạo đức, lối sống để từ đấy đề ra những hoạt động thực hiện công tác chuyên môn, đặc biệt những chính sách của Đảng, Nhà nước có ảnh hưởng, ảnh hưởng lớn xuất hiện mọi người dân.

Hai là, tự phê bình và phê bình thẳng thắn, dân chủ, nghiêm túc, chân thành trên cơ sở tình yêu thương đồng chí, đồng nghiệp. Thực hiện nghiêm túc Quy định về những điều Đảng viên ko được làm. Làm tốt việc kiểm điểm hàng năm để có căn cứ tìm hiểu, sàng lọc đội ngũ cán bộ, đảng viên trong chi bộ nhằm nâng cao khả năng lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng.

Ba là, thực hiện tốt việc thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị “tiếp tục học tập và thực hiện như tư tưởng, tấm gương, đạo đức, kiểu đạo đức Hồ Chí Minh”. Thực hiện tốt những nguyên tắc sinh hoạt Đảng.

Trách nhiệm riêng tư:

Bản thân là đảng viên giáo viên tôi luôn luôn giữ vững quan điểm, lập trường tư tưởng chắc chắn, kiên định đối tượng chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Học tập và nghiên cứu những chuyên đề về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

Chấp hành tốt những chủ trương, chính sách của đảng pháp luật Nhà nước, vận động gia đình và người thân. Thực hiện tốt những quy định của địa phương nơi cư trú. thực hiện tốt lối sống lành mạnh, giản dị, trung thực. luôn bảo toàn đoàn kết nội bộ, học hỏi và lắng nghe ý kiến đóng góp đồng chí trong đơn vị. Luôn khắc phục khốn khó, đoàn kết tương trợ đồng nghiệp để làm xong tốt công việc được giao. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, đấu tranh chống những biểu hiện tiêu cực quan liêu, tham nhũng…pháp lệnh cán bộ, công chức, nội quy và quy chế làm việc tại đơn vị.

Trao đổi chuyên môn cùng đồng nghiệp, nghiên cứu tài liệu, dự những lớp bồi dưỡng chuyên môn để đạt hiệu quả cao hơn trong công tác. Luôn ko ngừng tiếp thu để có thể thích ứng cùng những thay đổi, nhiệt tình cùng công cuộc đổi mới giáo dục. Cố gắng phấn đấu trau dồi chuyên môn để có kiến thức chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề, biết ứng sử tinh tế, biết sử dụng những công nghệ tin vào dạy học, biết định hướng phát triển của học sinh theo đối tượng giáo dục tuy nhiên cũng bảo đảm được sự tự do của học sinh trong hoạt động nhận thức, là tấm gương cho học sinh noi theo.

                                                                                                          ......, ngày ..... tháng .....năm 2017

                                                                                                                            Người viết


Bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa XII của Cán bộ Y tế

ĐẢNG BỘ XÃ …

CHI BỘ TRƯỜNG TIỂU HỌC

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
------------------

…., ngày … tháng … năm 2017

 

BÀI THU HOẠCH
Học tập Nghị quyết Trung ương 5 khóa XII

Họ và tên: ……………………………...

Chức vụ: ……………………………….

Đơn vị công tác: Bệnh viện Phụ sản Từ Dũ.

Qua học tập Nghị quyết TW5 khóa XII bản thân từng hiểu những nội dung chính của Nghị quyết như sau:

Nghị quyết TW5 khóa XII của Đảng gồm 3 Nghị quyết:

- Nghị quyết số 10 - NQ/TW ngày 03/6/2017 về phát triển kinh tế tư nhân biến thành một động lực cần thiết của nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa.

- Nghị quyết số 11- NQ/TW, ngày 03/6/2017 “Về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa”

- Nghị quyết số 12 - NQ/TW, ngày 03/6/2017 “Về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước”.

1. Nghị quyết số 10 - NQ/TW ngày 03/6/2017 về phát triển kinh tế tư nhân biến thành một động lực cần thiết của nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa.

Kinh tế tư nhân ngày càng phát triển, đóng góp lớn hơn trong huy động những nguồn lực cộng đồng cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tăng trưởng kinh tế, cơ cấu lại nền kinh tế, tăng thu ngân sách nhà nước, tạo việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh cộng đồng, xử lý những việc cộng đồng.

Bước đầu từng hình thành được một vài tập đoàn kinh tế tư nhân có quy mô lớn, hoạt động đa ngành, có năng lực cạnh tranh tốt hơn trên thị trường trong nước và quốc tế; đội ngũ doanh nhân ngày càng lớn mạnh, đã bước nâng cao trách nhiệm đối cùng người lao động, cộng đồng, cộng đồng và đạo đức, văn hoá trong kinh doanh.

Phương thức quản lý của Nhà nước đối cùng kinh tế tư nhân ngày càng hợp hơn cùng cơ chế thị trường. Vai trò lãnh đạo của Đảng, hoạt động gigiết hại phản biện, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động và người sử dụng lao động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, những tổ chức chính trị - cộng đồng những cấp đối cùng khu vực kinh tế tư nhân được nâng lên.

- Về quan điểm: có 6 quan điểm

Thứ nhất, phát triển kinh tế tư nhân lành mạnh theo cơ chế thị trường là 1 yêu cầu khách quan, vừa cấp thiết, vừa bền vững trong các giai đoạn hoàn thiện thể chế, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa ở nước ta; là 1 phương sách cần thiết để giải phóng sức sản xuất; huy động, phân xẻ và sử dụng có hiệu quả những nguồn lực phát triển.

Thứ hai, kinh tế tư nhân là 1 động lực cần thiết để phát triển kinh tế. Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể chung cùng kinh tế tư nhân là nòng cốt để phát triển nền kinh tế độc lập, tự chủ. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tư nhân phát triển nhanh, lâu dài, phong phú cùng tốc độ tăng trưởng cao cả về số lượng, quy mô, chất lượng và tỷ trọng đóng góp trong GDP.

Thứ ba, delete bỏ mọi rào cản, định kiến, tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế tư nhân lành mạnh và đúng định hướng. Phát huy mặt tích cực có lợi cho đất nước của kinh tế tư nhân, đồng thời tăng cường kiểm tra, thanh tra, gigiết hại, kiểm soát, thực hiện công khai, minh bạch, ngăn bớt, hạn chế mặt tiêu cực, đặc biệt phòng, chống mọi biểu hiện của "chủ nghĩa tư bản thân hữu”, quan hệ "lợi ích nhóm", thao túng chính sách, cạnh tranh ko lành mạnh để trục lợi bất chính.

Thứ tư, kinh tế tư nhân đc xây dựng ở tất cả những ngành, lĩnh vực mà pháp luật ko cấm. Phát huy phong trào khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo; nâng cao hiệu quả hoạt động của những doanh nghiệp bé và vừa. Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để những hộ kinh doanh tự nguyện liên kết hình thành những hình thức tổ chức hợp tác hay hoạt động theo mô hình doanh nghiệp.

Thứ năm, khuyến khích kinh tế tư nhân tham gia góp vốn, mua cổ phần của những doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hóa hay Nhà nước thoái vốn. Thúc đẩy phát triển mọi hình thức liên kết sản xuất kinh doanh, cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo mạng sản xuất, chuỗi giá trị thị trường giữa kinh tế tư nhân cùng kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể và những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhằm thu nhận, chuyển giao, tạo sự lan tỏa rộng rãi về công nghệ hiện đại và quản trị tiên tiến, nâng cao giá trị gia tăng và mở rộng thị trường tiêu thụ.

Thứ sáu, chăm lo bồi dưỡng, giáo dục, nâng cao nhận thức chính trị, tinh thần tự lực, tự cường, lòng yêu nước, tự hào, tự tôn dân tộc, gắn bó cùng lợi ích của đất nước và sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa cộng đồng của những chủ doanh nghiệp. Phát triển đội ngũ doanh nhân Việt Nam ngày càng vững mạnh; chú trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp, đạo đức doanh nhân.

- Về thử thách, giải pháp: có 5 thử thách, giải pháp sau:

Một là, thống nhất cao về nhận thức, tư tưởng, việc làm trong triển kđôi những chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế tư nhân

Hai là, tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho phát triển kinh tế tư nhân

Ba là, giúp kinh tế tư nhân đổi mới sáng tạo, tiên tiến hoá công nghệ và phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động

Bốn là, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước

Năm là, đổi mới nội dung, phương thức và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, những tổ chức chính trị - cộng đồng, cộng đồng

- nghề nghiệp đối cùng kinh tế tư nhân.

2. Nghị quyết số 11-NQ/TW, ngày 03/6/2017 “Về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa”.

Về quan điểm, giải pháp căn bản trong Nghị quyết số 11-NQ/TW, ngày 03/6/2017 “Về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa”.

Về quan điểm: có 5 quan điểm sau:

- Xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa là 1 thử thách chiến lược, là khâu đột phá cần thiết, tạo động lực để phát triển nhanh và lâu dài; đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, tiên tiến hóa; xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế; thực hiện tiến bộ và công bằng cộng đồng.

- Nhận thức đầy đủ, tôn trọng và ứng dụng đúng đắn những quy luật khách quan của kinh tế thị trường, thông lệ quốc tế, đồng thời bảo đảm định hướng cộng đồng chủ nghĩa hợp cùng điều kiện phát triển của đất nước trong đã quá trình. Gắn kết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế cùng thực hiện tiến bộ và công bằng cộng đồng, phát triển văn hóa, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

- Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa là các giai đoạn phát triển liên tiếp; kế thừa có chọn lọc thành tựu phát triển kinh tế thị trường của nhân loại và kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn đổi mới ở nước ta.

- Hoàn thiện thể chế kinh tế chạy hai cùng hoàn thiện thể chế chính trị mà trọng tâm là đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của tổ chức bộ máy và cán bộ.

- Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa là thử thách cần thiết, vừa khẩn cấp vừa bền vững của cả hệ thống chính trị.

Về giải pháp: có những giải pháp sau:

- Thống nhất nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa ở nước ta

- Tiếp tục hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển những thành phần kinh tế, những loại hình doanh nghiệp

- Hoàn thiện thể chế phát triển đồng bộ những yếu tố thị trường và những loại thị trường.

- Hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế cùng bảo đảm phát triển lâu dài, tiến bộ và công bằng cộng đồng, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và ứng phó cùng biến đổi khí hậu

- Hoàn thiện thể chế đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế.

- Nâng cao khả năng lãnh đạo của Đảng, vai trò xây dựng và thực hiện thể chế kinh tế của Nhà nước; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa

3. Nghị quyết số 12-NQ/TW, ngày 03/6/2017 “Về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước”.

* Về nội dung, quan điểm căn bản trong Nghị quyết số 12-NQ/TW, ngày 03/6/2017 “Về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước”

Về quan điểm chỉ đạo: Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII từng đề ra 6 quan điểm chỉ đạo cụ thể sau:

- Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hay cổ phần, vốn góp chi phối; được tổ chức và hoạt động dưới hình thức cty cổ phần hay cty trách nhiệm hữu hạn. Doanh nghiệp nhà nước là 1 lực lượng vật chất cần thiết của kinh tế nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và thực hiện tiến bộ, công bằng cộng đồng. Doanh nghiệp nhà nước tập trung vào những lĩnh vực then chốt, thiết yếu; những địa bàn cần thiết và quốc phòng, an ninh; những lĩnh vực mà doanh nghiệp thuộc những thành phần kinh tế khác ko đầu tư.

- Doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo cơ chế thị trường, lấy hiệu quả kinh tế làm tiêu chí đánh giá chủ yếu, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, cạnh tranh bình đẳng cùng doanh nghiệp thuộc những thành phần kinh tế khác theo quy định của pháp luật. Bảo đảm công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của doanh nghiệp nhà nước.

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước để làm tốt vai trò dẫn dắt phát triển những doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác, bảo đảm doanh nghiệp Việt Nam thực sự biến thành lực lượng nòng cốt trong phát triển kinh tế - cộng đồng, thực hiện công nghiệp hóa, tiên tiến hóa, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.

- Cơ cấu lại, đổi mới doanh nghiệp nhà nước theo cơ chế thị trường là các giai đoạn đều đặn, liên tiếp cùng phương thức thực hiện và lộ trình hợp lý. Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước theo hướng kiên quyết cổ phần hóa, bán vốn tại những doanh nghiệp mà Nhà nước ko cần nắm hay ko cần giữ cổ phần, vốn góp chi phối, nói cả những doanh nghiệp đang kinh doanh có hiệu quả; đồng thời giải quyết triệt để, gồm có cả việc cho phá sản những doanh nghiệp nhà nước kém kém.

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, gigiết hại, kiểm tra, kiểm soát đối cùng hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; ko để xảy ra thất thoát, lãng phí vốn, tài sản nhà nước. Tách bạch, phân định rõ tính năng chủ sở hữu tài sản, vốn của Nhà nước cùng tính năng quản lý nhà nước đối cùng mọi loại hình doanh nghiệp, tính năng quản trị kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước. Tăng cường huấn luyện, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, khả năng quản trị, phẩm chất đạo đức để kiện toàn đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp nhà nước.

- Tiếp tục đổi mới phương thức và nâng cao khả năng lãnh đạo của những tổ chức đảng; phát huy vai trò của nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và những tổ chức chính trị - cộng đồng trong gigiết hại đối cùng việc cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước; bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của người lao động, giữ vững yên ổn chính trị - cộng đồng.

* Về thử thách và giải pháp: Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII từng đưa ra 5 thử thách giải pháp chủ kém sau:

- Đẩy mạnh cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước

- Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách để doanh nghiệp nhà nước thực sự vận hành theo cơ chế thị trường

- Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống quản trị và nâng cao khả năng, phẩm chất của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối cùng doanh nghiệp nhà nước

- Đổi mới phương thức và nâng cao hiệu quả lãnh đạo của tổ chức đảng; phát huy vai trò của nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và những tổ chức chính trị - cộng đồng, cộng đồng - nghề nghiệp tại doanh nghiệp nhà nước.

Liên hệ trách nhiệm của bản thân:

Bản thân làm công tác trong ngành y, tôi ý thức và tò mò xuất hiện đã việc mà Nghị quyết TW5 khóa XII của Đảng từng đề ra, bản thân cần tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng nhân dân, cán bộ, nhân viên trong ngành những việc cấp thiết mà Nghị quyết từng nêu. Phải xác định rõ hơn trách nhiệm của mình đối cùng vận mệnh của Đảng, của dân tộc ta trong thời kỳ công nghiệp hóa, tiên tiến hóa đất nước bằng những việc làm cụ thể: Phải xác định được trách nhiệm và thử thách của mình, luôn phấn đấu làm xong tốt thử thách được giao; luôn học tập, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác nghiệp vụ; trau dồi kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn; tu dưỡng đạo đức, lối sống, góp phần vào sự phát triển của ngành. Đồng thời cần tự soi vào bản thân để tu dưỡng, rèn luyện và đấu tranh bảo vệ Đảng, góp phần đưa Nghị quyết của Đảng vào cuộc sống. Với lĩnh vực chăm sóc bệnh nhân thì nên đặt quyền lợi của người bệnh lên trên hết./.

                                                                                                                         Người viết thu hoạch


Bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa 12 của Giáo viên Tiểu học

ĐẢNG BỘ XÃ …

CHI BỘ TRƯỜNG TIỂU HỌC

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
------------------

…., ngày … tháng … năm 2017

 

BÀI THU HOẠCH
Học tập Nghị quyết Trung ương 5 khóa XII

 

Họ và tên: …………., sinh ngày: ………….

Ngày vào đảng: ………, chính thức: ……….

Chức vụ Đảng: Đảng viên, Chính quyền: Giáo viên

Đơn vị: Trường tiểu học …………………...

Đang sinh hoạt tại chi bộ: Trường tiểu học, thuộc Đảng bộ xã ………...

Qua nghiên cứu, học tập, quấn triệt Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII và kế hoạch của Tỉnh ủy, Huyện ủy, bản thân từng nhận thức những việc căn bản từ những nội dung được học tập như sau:

1- Nhận thức sau khi học tập, quán triệt Nghị quyết (quan điểm, đánh giá của bản thân về một vài nội dung của những Nghị quyết).

Bản thân có kế hoạch, chương trình việc làm tham gia làm tốt công tác tư tưởng, tuyên truyền rộng rãi những nội dung căn bản của Nghị quyết trong những tầng lớp nhân dân; tăng cường đấu tranh chống những quan điểm sai trái, thù địch, nhận thức lệch lạc, đẩy lùi tình hình suy thoái về tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống, thực hiện có hiệu quả những thử thách chính trị và xử lý những việc bức xúc, nổi cộm của những ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị.

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5, khóa XII của Đảng, gồm 3 Nghị quyết:

1) Nghị quyết số 11 về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa;

2) Nghị quyết số 12 về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước;

3) Nghị quyết số 10 về phát triển kinh tế tư nhân biến thành một động lực cần thiết của nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa.

Khẳng định đây là những việc cốt yếu, nổi bật cần thiết đối cùng việc thực hiện thử thách trọng tâm do Đại hội Đảng khóa XII từng đề ra về phát triển kinh tế, cộng đồng. Nội dung trọng tâm những Nghị quyết này là những việc lớn mang tính chất đột phá, xử lý những việc chỉ đường về thể chế kinh tế, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế Nhà nước và kinh tế tư nhân.

Bản thân được truyền đạt những nội dung căn bản của 3 Nghị quyết trên. Trong đó, khẳng định: Xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa là 1 thử thách chiến lược là khâu đột phá cần thiết, tạo động lực để phát triển nhanh và lâu dài; đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, tiên tiến hóa, xây dựng kinh tế độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế; thực hiện tiến bộ và công bằng cộng đồng. Cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước trên nền tảng công nghệ tiên tiến, khả năng đổi mới sáng tạo, quản trị theo chuẩn mực quốc tế, nhằm huy động, phân xẻ và sử dụng có hiệu qảu những nguồn lực cộng đồng, bảo toàn, phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp để doanh nghiệp nhà nước giữ vững địa điểm then chốt đồng thời là một lực lượng vật chất cần thiết của nền kinh tế nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và thực hiện tiến bộ, công bằng cộng đồng.

Phát triển kinh tế tư nhân lành mạnh theo cơ chế thị trường là 1 yêu cầu khách quan, vừa cấp thiết, vừa bền vững trong các giai đoạn hoàn thiện thể chế, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa ở nước ta; là 1 phương sách cần thiết để giải phóng sức sản xuất; huy động, phân xẻ và sử dụng có hiệu quả những nguồn lực phát triển. Kinh tế tư nhân là 1 động lực cần thiết để phát triển kinh tế. Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể chung cùng kinh tế tư nhân là nòng cốt để phát triển nền kinh tế độc lập, tự chủ. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tư nhân phát triển nhanh, lâu dài, phong phú cùng tốc độ tăng trưởng cao cả về số lượng, quy mô, chất lượng và tỉ trọng đóng góp trong GDP.

2- Trách nhiệm riêng tư thực hiện Nghị quyết (liên lạc cùng thực tiễn tính năng, thử thách được giao, đề ra những công việc phải làm để thực hiện tốt những Nghị quyết của Trung ương và kế hoạch Tỉnh ủy, Huyện ủy (Đảng ủy)

Về tư tưởng chính trị:

Luôn giữ vững quan điểm, lập trường chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

Luôn chấp hành nghiêm những chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đồng thời vận động gia đình và người thân thực hiện tốt những qui định của địa phương nơi cư trú.

Nghiêm túc học tập và nghiên cứu những chuyên đề về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

Phẩm chất đạo đức lối sống:

Có lối sống lành mạnh, giản dị, trung thực. Luôn bảo toàn sự đoàn kết trong khu dân cư.

Luôn lắng nghe tâm tư nguyện vọng của người dân để có đề xuất kịp thời cùng lãnh đạo cơ quan.

3- Đề xuất, kiến nghị:

Để tổ chức, thực hiện tốt nội dung của Hội nghị Trung ương 5, khóa XII của Đảng, trong chi bộ trong thời gian tới, tôi xin đề xuất một vài thử thách và giải pháp như sau:

Một là, bản thân mỗi cán bộ, đảng viên nên tập trung làm rõ và nêu cao tinh thần trách nhiệm riêng tư, gương mẫu thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, riêng tư phụ trách, tự phê bình và phê bình, kể chạy hai cùng làm, nêu gương về đạo đức, lối sống để từ đấy đề ra những hoạt động thực hiện công tác chuyên môn, đặc biệt những chính sách của Đảng, Nhà nước có ảnh hưởng, ảnh hưởng lớn xuất hiện mọi người dân.

Hai là, tự phê bình và phê bình thẳng thắn, dân chủ, nghiêm túc, chân thành trên cơ sở tình yêu thương đồng chí, đồng nghiệp. Thực hiện nghiêm túc Quy định về những điều Đảng viên ko được làm. Làm tốt việc kiểm điểm hàng năm để có căn cứ tìm hiểu, sàng lọc đội ngũ cán bộ, đảng viên trong chi bộ nhằm nâng cao khả năng lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng.

Ba là, tôn trọng, lắng nghe và xử lý những tâm tư, nguyện vọng của nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là căn cứ cần thiết để tổ chức tìm hiểu cán bộ.

Bốn là, thực hiện tốt việc thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW, ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị “ tiếp tục học tập và thực hiện như tư tưởng, tấm gương, đạo đức, kiểu đạo đức Hồ Chí Minh”.

Với truyền thống, bản chất tốt đẹp của Đảng, được nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức đồng tình, nhiệt tình ủng hộ, tất yếu chúng ta sẽ thực hiện thắng lợi Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5, khóa XII của Đảng, tạo bước chuyển biến mới trong công tác xây dựng Đảng, khiến Đảng ta ngày càng trong sạch, vững mạnh, thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH, hội nhập và phát triển toàn diện đất nước cùng đối tượng chung là “Dân giàu, nước mạnh, cộng đồng công bằng, dân chủ, văn minh”./.

T/M CHI BỘ

BÍ THƯ

Người viết thu hoạch


Bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa XII của Đảng viên

ĐẢNG BỘ ..….

CHI BỘ .….

*

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

 

…, ngày …tháng … năm 2017

BÀI THU HOẠCH

Học tập, quán triệt Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm
Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII)

  • Họ và tên: ………………….
  • Chức vụ: đảng viên.
  • Đang sinh công tác: ………………...

Câu hỏi:

Qua học tập Nghị quyết TW5 khóa XII bản thân đồng chí tâm đắc nhất những nội dung nào? Tại sao? Theo đồng chí ở địa điểm công tác của mình phải làm gì để góp phần thực hiện thành công nội dung tâm đắc đó?

Trả lời:

Nghị quyết TW5 khóa XII của Đảng gồm 3 Nghị quyết:

- Nghị quyết số 10 - NQ/TW ngày 03/6/2017 về phát triển kinh tế tư nhân biến thành một động lực cần thiết của nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa.

- Nghị quyết số 11- NQ/TW, ngày 03/6/2017 “Về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa”.

- Nghị quyết số 12 - NQ/TW, ngày 03/6/2017 “Về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước”.

- Qua học tập Nghị quyết TW5 khóa XII bản thân đồng chí tâm đắc nhất nội dung: Nghị quyết số 10 - NQ/TW ngày 03/6/2017 về phát triển kinh tế tư nhân biến thành một động lực cần thiết của nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa.

Sau hơn 30 năm đổi mới, nhận thức của chúng ta về địa điểm, vai trò của kinh tế tư nhân có được những bước tiến cần thiết. Từ vị trí coi nhẹ từng thừa nhận kinh tế tư nhân “là 1 trong các động lực” và xuất hiện nay “là 1 động lực cần thiết” để phát triển kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa ở nước ta. 15 năm qua, Đảng và Nhà nước ta từng ban hành và lãnh đạo tổ chức thực hiện nhiều chủ trương, chính sách, biện pháp cần thiết về khuyến khích và tạo điều kiện để kinh tế tư nhân phát triển. Vai trò, địa điểm của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa và hội nhập quốc tế ngày càng được nhận thức rõ hơn và đánh giá đúng hơn.

* Phát triển kinh tế tư nhân biến thành một động lực cần thiết của nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa:

Kinh tế tư nhân ngày càng phát triển, đóng góp lớn hơn trong huy động những nguồn lực cộng đồng cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tăng trưởng kinh tế, cơ cấu lại nền kinh tế, tăng thu ngân sách nhà nước, tạo việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh cộng đồng, xử lý những việc cộng đồng.

Bước đầu từng hình thành được một vài tập đoàn kinh tế tư nhân có quy mô lớn, hoạt động đa ngành, có năng lực cạnh tranh tốt hơn trên thị trường trong nước và quốc tế; đội ngũ doanh nhân ngày càng lớn mạnh, đã bước nâng cao trách nhiệm đối cùng người lao động, cộng đồng, cộng đồng và đạo đức, văn hoá trong kinh doanh.

Phương thức quản lý của Nhà nước đối cùng kinh tế tư nhân ngày càng hợp hơn cùng cơ chế thị trường. Vai trò lãnh đạo của Đảng, hoạt động gigiết hại phản biện, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động và người sử dụng lao động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, những tổ chức chính trị - cộng đồng những cấp đối cùng khu vực kinh tế tư nhân được nâng lên. Các hiệp hội ngành nghề thực hiện ngày càng tốt hơn vai trò cầu nối giữa cộng đồng doanh nhân, doanh nghiệp cùng những cấp quản lý nhà nước; hỗ trợ doanh nghiệp nắm bắt kịp thới những chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, ứng dụng khoa học - công nghệ và phát triển thị trường.

- Về quan điểm: có 6 quan điểm

Thứ nhất, phát triển kinh tế tư nhân lành mạnh theo cơ chế thị trường là 1 yêu cầu khách quan, vừa cấp thiết, vừa bền vững trong các giai đoạn hoàn thiện thể chế, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa ở nước ta; là 1 phương sách cần thiết để giải phóng sức sản xuất; huy động, phân xẻ và sử dụng có hiệu quả những nguồn lực phát triển.

Thứ hai, kinh tế tư nhân là 1 động lực cần thiết để phát triển kinh tế. Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể chung cùng kinh tế tư nhân là nòng cốt để phát triển nền kinh tế độc lập, tự chủ. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tư nhân phát triển nhanh, lâu dài, phong phú cùng tốc độ tăng trưởng cao cả về số lượng, quy mô, chất lượng và tỷ trọng đóng góp trong GDP.

Thứ ba, delete bỏ mọi rào cản, định kiến, tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế tư nhân lành mạnh và đúng định hướng. Phát huy mặt tích cực có lợi cho đất nước của kinh tế tư nhân, đồng thời tăng cường kiểm tra, thanh tra, gigiết hại, kiểm soát, thực hiện công khai, minh bạch, ngăn bớt, hạn chế mặt tiêu cực, đặc biệt phòng, chống mọi biểu hiện của "chủ nghĩa tư bản thân hữu”, quan hệ "lợi ích nhóm", thao túng chính sách, cạnh tranh ko lành mạnh để trục lợi bất chính.

Thứ tư, kinh tế tư nhân đc xây dựng ở tất cả những ngành, lĩnh vực mà pháp luật ko cấm. Phát huy phong trào khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo; nâng cao hiệu quả hoạt động của những doanh nghiệp bé và vừa. Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để những hộ kinh doanh tự nguyện liên kết hình thành những hình thức tổ chức hợp tác hay hoạt động theo mô hình doanh nghiệp. Khuyến khích hình thành những tập đoàn kinh tế tư nhân đa sở hữu và tư nhân góp vốn vào những tập đoàn kinh tế nhà nước có đủ năng lực tham gia mạng sản xuất và chuỗi giá trị khu vực, toàn cầu.

Thứ năm, khuyến khích kinh tế tư nhân tham gia góp vốn, mua cổ phần của những doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hóa hay Nhà nước thoái vốn. Thúc đẩy phát triển mọi hình thức liên kết sản xuất kinh doanh, cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo mạng sản xuất, chuỗi giá trị thị trường giữa kinh tế tư nhân cùng kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể và những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhằm thu nhận, chuyển giao, tạo sự lan tỏa rộng rãi về công nghệ hiện đại và quản trị tiên tiến, nâng cao giá trị gia tăng và mở rộng thị trường tiêu thụ.

Thứ sáu, chăm lo bồi dưỡng, giáo dục, nâng cao nhận thức chính trị, tinh thần tự lực, tự cường, lòng yêu nước, tự hào, tự tôn dân tộc, gắn bó cùng lợi ích của đất nước và sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa cộng đồng của những chủ doanh nghiệp. Phát triển đội ngũ doanh nhân Việt Nam ngày càng vững mạnh, có ý thức chấp hành pháp luật, trách nhiệm cùng cộng đồng và kỹ năng lãnh đạo, quản trị cao; chú trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp, đạo đức doanh nhân.

- Về thử thách, giải pháp: có 5 thử thách, giải pháp sau:

Một là, thống nhất cao về nhận thức, tư tưởng, việc làm trong triển kđôi những chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế tư nhân

Hai là, tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho phát triển kinh tế tư nhân

Ba là, giúp kinh tế tư nhân đổi mới sáng tạo, tiên tiến hoá công nghệ và phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động

Bốn là, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước

Năm là, đổi mới nội dung, phương thức và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, những tổ chức chính trị - cộng đồng, cộng đồng

- Nghề nghiệp đối cùng kinh tế tư nhân.

* Ở địa điểm công tác của mình tôi phải làm để góp phần thực hiện thành công nội dung tâm đắc đấy là:

Bản thân làm công tác ngành giáo dục tôi khuyến khích người thân trong gia đình phát triển kinh tế tư nhân vừa và nhỏ, tham gia xây dựng những làng nghề, hợp tác xã cây con giống tại địa phương. Hiện nay những làng nghề hoặc những hợp tác xã sản xuất hay mua bán bé còn thiếu về khoa học kĩ thuật, về vốn, câu chuyện “thừa thầy thiếu thợ” rồi “thiếu cả thầy và thợ” là đáng báo động. Vì thế thực sự cần đẩy mạnh hoạt động huấn luyện, bồi dưỡng nguồn nhân lực, nâng cao khả năng quản lý. Trong đấy chú trọng chất lượng, hiệu quả huấn luyện, huấn luyện có chú tâm, trọng điểm và ưu tiên huấn luyện nhân lực cho kinh tế tư nhân trong một vài ngành, lĩnh vực theo đặt hàng của doanh nghiệp. Các chương trình hướng nghiệp, giáo dục kinh doanh cần được giới thiệu và phổ biến ở bậc phổ thông. Là giáo viên nên hướng cho học sinh chọn đúng nghề, đúng hướng, đúng tạo nguồn nhân lực hỗ trợ địa phương hoặc gia đình phát triển kinh tế cộng đồng cao hơn, biết vận dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất. Hội nhập thị trường quốc tế, xử lý dư thừa lao động, nâng cao đời sống người dân.

                                                                                                                        Người viết thu hoạch


Bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa XII của Lãnh đạo

ĐẢNG BỘ XÃ ….

CHI BỘ ẤP ….

*

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

 

…, ngày …tháng … năm 2017

BÀI THU HOẠCH

Học tập, quán triệt Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm

Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII)

Họ và tên: ………………….

Ngày/tháng/năm sinh: ………………..

Chức vụ: Đảng viên.

Đang sinh hoạt tại Chi bộ: ………………..

NỘI DUNG THU HOẠCH

Qua một ngày học tập, quán triệt Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm BCH TW Đảng khóa XII và Kế hoạch của Đảng ủy, bản thân nghiêm túc học hỏi những nội dung mà Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm BCH TW Đảng (khóa XII) và Kế hoạch của Đảng ủy từng đề ra, cụ thể như sau:

1. Nhận thức của bản thân về những quan điểm, đối tượng, thử thách và giải pháp trong những Nghị quyết từng được giới thiệu tại hội thảo và Kế hoạch của Đảng ủy:

1.1 Nghị quyết số 10-NQ/TW, ngày 03/6/2017 “về phát triển kinh tế tu nhân biến thành một động lực cần thiết của nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa”:

1.1.1 Nhận thức về quan điểm:

Vai trò, địa điểm của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa và hội nhập quốc tế ngày càng được nhận thức rõ hơn và đánh giá đúng hơn. Kinh tế tư nhân ngày càng phát triển, đóng góp lớn hơn trong huy động những nguồn lực cộng đồng cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tăng trưởng kinh tế, cơ cấu lại nền kinh tế, tăng thu ngân sách nhà nước, tạo việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh cộng đồng, xử lý những việc cộng đồng. Bước đầu từng hình thành được một vài tập đoàn kinh tế tư nhân có quy mô lớn, hoạt động đa ngành, có năng lực cạnh tranh tốt hơn trên thị trường trong nước và quốc tế; đội ngũ doanh nhân ngày càng lớn mạnh, đã bước nâng cao trách nhiệm đối cùng người lao động, văn hoá trong kinh doanh. Các hiệp hội ngành nghề thực hiện ngày càng tốt hơn vai trò cầu nối giữa cộng đồng doanh nhân, doanh nghiệp cùng những cấp quản lý nhà nước; hỗ trợ doanh nghiệp nắm bắt kịp thới những chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, ứng dụng khoa học - công nghệ và phát triển thị trường.

1.1.2 Mục tiêu, thử thách, giải pháp:

- Không ngừng nâng cao đời sống của nhân dân, thực hiện tiến bộ, công bằng cộng đồng, bảo đảm quốc phòng, an ninh, sớm đưa nước ta biến thành nước công nghiệp theo hướng tiên tiến.

- Thống nhất nhận thức, tư tưởng, việc làm trong triển kđôi những chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế tư nhân.

- Tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho phát triển kinh tế tư nhân.

- Hỗ trợ kinh tế tư nhân đổi mới sáng tạo, tiên tiến hóa công nghệ và phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động.

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.

- Đổi mới nội dung, phương thức và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, những tổ chức chính trị - cộng đồng, cộng đồng.

1.2 Nghị quyết số 11-NQ/TW, ngày 03/6/2017 “về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa”:

1.2.1 Nhận thức về quan điểm:

Việc đổi mới, sắp xếp, cơ cấu lại, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước được đẩy mạnh; kinh tế tập thể được tò mò đổi mới; kinh tế tư nhân ngày càng được coi trọng; đội ngũ doanh nhân ko ngừng lớn mạnh; hấp dẫn vốn đầu tư nước ngoài đạt được kết quả tích cực. Môi trường đầu tư, kinh doanh được cải thiện và thông thoáng hơn; quyền tự do kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được bảo đảm hơn. Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng trên nhiều cấp độ, đa dạng về hình thức, từng bước thích ứng với nguyên tắc và chuẩn mực của thị trường toàn cầu. Việc huy động, phân xẻ và sử dụng nguồn lực hợp hơn cùng cơ chế thị trường. Các cơ chế, chính sách từng chú trọng kết hợp giữa phát triển kinh tế cùng thực hiện tiến bộ và công bằng cộng đồng, tạo cơ hội cho người dân tham gia và được thành quả từ các giai đoạn phát triển kinh tế.

1.2.2 Mục tiêu, thử thách và giải pháp:

- Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa, tạo tiền đề vững chãi trong việc xây dựng thành công và vận hành đồng bộ, thông suốt nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa; góp phần huy động và phân bổ, sử dụng có hiệu quả nhất mọi nguồn lực để thúc đẩy kinh tế - cộng đồng phát triển nhanh và lâu dài bởi vì đối tượng “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.

- Thống nhất nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa ở nước ta

- Tiếp tục hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển những thành phần kinh tế, những loại hình doanh nghiệp

- Hoàn thiện thể chế phát triển đồng bộ những yếu tố thị trường và những loại thị trường.

- Hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế cùng bảo đảm phát triển lâu dài, tiến bộ và công bằng cộng đồng, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và ứng phó cùng biến đổi khí hậu.

- Hoàn thiện thể chế đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế.

- Nâng cao khả năng lãnh đạo của Đảng, vai trò xây dựng và thực hiện thể chế kinh tế của Nhà nước; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa.

1.3 Nghị quyết số 12-NQ/TW, ngày 03/6/2017 “Về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước”:

1.3.1 Nhận thức về quan điểm:

Cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước được đẩy mạnh, số lượng doanh nghiệp nhà nước từng được thu gọn hơn, tập trung vào những ngành, lĩnh vực then chốt. Cơ chế hoạt động của doanh nghiệp nhà nước có được bước đổi mới theo hướng tự chủ kinh doanh, cạnh tranh bình đẳng, công khai, minh bạch hơn. Hiệu quả hoạt động, khả năng cạnh tranh của một vài doanh nghiệp nhà nước được nâng lên. Quản lý nhà nước đối cùng doanh nghiệp nhà nước được điều chỉnh hợp hơn cùng cơ chế thị trường. Hoạt động của tổ chức đảng trong doanh nghiệp nhà nước có được bước đổi mới theo hướng hợp hơn cùng sự thay đổi về cơ cấu sở hữu trong doanh nghiệp nhà nước và cơ chế thị trường.

1.3.2 Mục tiêu, thử thách và giải pháp:

- Cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước trên nền tảng công nghệ tiên tiến, khả năng đổi mới sáng tạo, quản trị theo chuẩn mực quốc tế, nhằm huy động, phân xẻ và sử dụng có hiệu quả những nguồn lực cộng đồng, bảo toàn, phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp để doanh nghiệp nhà nước giữ vững địa điểm then chốt đồng thời là lực lượng vật chất then chốt của kinh tế nhà nước.

- Đẩy mạnh cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước.

- Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách để doanh nghiệp nhà nước thực sự vận hành theo cơ chế thị trường.

- Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống quản trị và nâng cao khả năng, phẩm chất của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước.

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối cùng doanh nghiệp nhà nước.

- Đổi mới phương thức và nâng cao hiệu quả lãnh đạo của tổ chức đảng; phát huy vai trò của nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và những tổ chức chính trị - cộng đồng, cộng đồng - nghề nghiệp tại doanh nghiệp nhà nước.

2. Cảm nhận về kinh tế tư nhân và hợp tác xã tại địa phương

……………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

2.1 Những hạn chế kém yếu và nguyên nhân

Xuất phát điểm phát triển và khả năng nội tại của kinh tế tư nhân thấy chung còn thấp; chủ kém vẫn là kinh tế hộ, cá thể. Phần lớn doanh nghiệp tư nhân có quy mô nhỏ, trình độ công nghệ thấp; năng suất lao động, hiệu quả kinh doanh, chất lượng SP và sức cạnh tranh còn kém kém. Tình trạng vi phạm pháp luật, không đẹp thượng mại, trốn thuế, nợ thuế, cạnh tranh ko lành mạnh, gây ô nhiễm môi trường, ko bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm, ko tò mò bảo đảm lợi ích của người lao động...

Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa ở nước ta thực hiện còn chậm. Vài quy định pháp luật, cơ chế, chính sách còn chồng chéo, mâu thuẫn, thiếu yên ổn, nhất quán; còn có biểu hiện lợi ích cục bộ, chưa tạo được bước đột phá trong huy động, phân xẻ và sử dụng có hiệu quả những nguồn lực phát triển.

Hiệu quả sản xuất kinh doanh và đóng góp của nhiều doanh nghiệp nhà nước còn thấp, chưa tương xứng cùng nguồn lực Nhà nước đầu tư; nợ nần, thua lỗ, thất thoát lớn. Cơ chế quản trị doanh nghiệp nhà nước chậm được đổi mới, yếu hiệu quả, chưa hợp cùng những thông lệ, chuẩn mực quốc tế; tính công khai, minh bạch còn hạn chế. Công tác cán bộ, chính sách tiền lương còn bất cập, chưa hợp cùng cơ chế thị trường. Việc tách tính năng quản lý nhà nước và tính năng của cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước thực hiện chậm.

3. Đề xuất, kiến nghị những thử thách, giải pháp để tổ chức thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII trong thời gian tới:

………………………………………………………………………………………..............................

………………………………………………………………………………………..............................

………………………………………………………………………………………..............................

………………………………………………………………………………………..............................

 

Người viết thu hoạch

 

--------------------------------------------------------

XÁC NHẬN CỦA CHI BỘ

 


Bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa XII của Cán bộ Công chức

BÀI THU HOẠCH

Học tập, quán triệt Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5

Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII)

 

Họ và tên đảng viên: ……………………..

Ngày/tháng/năm sinh: …………………...

Chức vụ: Công chức Văn hóa – Xã hội.

Đang sinh hoạt tại: Chi bộ cơ quan, thuộc Đảng bộ xã …………….

Qua học tập, quán triệt Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) và Kế hoạch của Đảng ủy, bản thân nghiêm túc học hỏi những nội dung mà Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) và kế hoạch của Đảng ủy từng đề ra, cụ thể như sau:

1. Nhận thức của bản thân về những quan điểm, đối tượng, thử thách và giải pháp trong những Nghị quyết từng được giới thiệu tại Hội nghị và Kế hoạch của Đảng ủy:

1.1. Nghị quyết số 10-NQ/TW, ngày 3/6/2017 “về phát triển kinh tế tư nhân biến thành một động lực cần thiết của nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa”:

1.1.1. Nhận thức về quan điểm:

Kinh tế tư nhân đóng góp lớn cho nguồn lực cộng đồng cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tăng trưởng kinh tế, cơ cấu lại nền kinh tế, tăng thu ngân sách nhà nước, tạo việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh cộng đồng, xử lý những việc cộng đồng. Đã hình thành được một vài tập đoàn kinh tế tư nhân có quy mô lớn, đã bước nâng cao trách nhiệm đối cùng người lao động, cộng đồng, cộng đồng và đạo đức, văn hoá trong kinh doanh, hoạt động đa ngành, có năng lực cạnh tranh tốt hơn trên thị trường trong nước và quốc tế; đội ngũ doanh nhân ngày càng lớn mạnh.

Vai trò lãnh đạo của Đảng, hoạt động gigiết hại phản biện, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động và người sử dụng lao động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, những tổ chức chính trị - cộng đồng những cấp đối cùng khu vực kinh tế tư nhân được nâng lên. Phương thức quản lý của Nhà nước đối cùng kinh tế tư nhân ngày càng hợp hơn cùng cơ chế thị trường. Các hiệp hội ngành nghề thực hiện ngày càng tốt hơn vai trò cầu nối giữa cộng đồng doanh nhân, hỗ trợ doanh nghiệp nắm bắt kịp thới những chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, ứng dụng khoa học - công nghệ và phát triển thị trường.

1.1.2. Mục tiêu, thử thách và giải pháp

* Mục tiêu: Xây dựng nền kinh tế tư nhân rất biến thành một động lực cần thiết của nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa, bảo đảm quốc phòng, an ninh, sớm đưa nước ta biến thành nước công nghiệp theo hướng tiên tiến, góp phần phát triển kinh tế - cộng đồng nhanh, lâu dài, ko ngừng nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ, công bằng cộng đồng.

* Thử thách và giải pháp: Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Đổi mới nội dung, phương thức và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, những tổ chức chính trị - cộng đồng, cộng đồng - nghề nghiệp đối cùng kinh tế tư nhân. Thống nhất cao về nhận thức, tư tưởng, việc làm trong triển kđôi những chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế tư nhân. Tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho phát triển kinh tế tư nhân. Hỗ trợ kinh tế tư nhân đổi mới sáng tạo, tiên tiến hoá công nghệ và phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động.

1.2. Nghị quyết số 11-NQ/TW, ngày 03/6/2017 “về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa”:

1.2.1. Nhận thức về quan điểm:

Nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa ngày càng đầy đủ hơn, có nhiều đặc điểm của nền kinh tế thị trường tiên tiến và hội nhập; kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa đã bước hình thành. Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách ngày càng hoàn thiện và phù hợp hơn với luật pháp quốc tế, đồng thời đáp ứng yêu cầu thực tiễn và thực hiện cam kết hội nhập quốc tế. Chế độ sở hữu, những thành phần kinh tế, loại hình doanh nghiệp phát triển phong phú. Việc đổi mới, sắp xếp, cơ cấu lại, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước được đẩy mạnh; kinh tế tập thể được tò mò đổi mới; kinh tế tư nhân ngày càng được coi trọng; đội ngũ doanh nhân ko ngừng lớn mạnh; hấp dẫn vốn đầu tư nước ngoài đạt được kết quả tích cực. Các quyền và nghĩa vụ về tài sản được thể chế hóa tương đối đầy đủ. Hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế được nâng lên. Môi trường đầu tư, kinh doanh được cải thiện và thông thoáng hơn; quyền tự do kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được bảo đảm hơn.

Việc huy động, phân xẻ và sử dụng nguồn lực hợp hơn cùng cơ chế thị trường. Nhưng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa ở nước ta thực hiện còn chậm. Vài quy định pháp luật, cơ chế, chính sách còn chồng chéo, mâu thuẫn, thiếu yên ổn, nhất quán; còn có biểu hiện lợi ích cục bộ, chưa tạo được bước đột phá trong huy động, phân xẻ và sử dụng có hiệu quả những nguồn lực phát triển. Các cơ chế, chính sách từng chú trọng kết hợp giữa phát triển kinh tế cùng thực hiện tiến bộ và công bằng cộng đồng, tạo cơ hội cho người dân tham gia và được thành quả từ các giai đoạn phát triển kinh tế. Phương thức lãnh đạo của Đảng, hoạt động của Nhà nước đã bước được đổi mới phù hợp hơn với yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

1.2.2. Mục tiêu, thử thách và giải pháp

* Mục tiêu:

Xây dựng hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN góp phần huy động và phân bổ, sử dụng có hiệu quả nhất mọi nguồn lực để thúc đẩy KT-XH phát triển nhanh và lâu dài bởi vì đối tượng "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh". Tạo tiền đề vững chãi trong việc xây dựng thành công và vận hành đồng bộ, thông suốt nền KTTT định hướng XHCN.

* Thử thách và giải pháp: Nâng cao khả năng lãnh đạo của Đảng, vai trò xây dựng và thực hiện thể chế kinh tế của Nhà nước; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa.Thống nhất nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa ở nước ta.

Tiếp tục hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển những thành phần kinh tế, những loại hình doanh nghiệp. Hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế cùng bảo đảm phát triển lâu dài, tiến bộ và công bằng cộng đồng, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và ứng phó cùng biến đổi khí hậu. Hoàn thiện thể chế phát triển đồng bộ những yếu tố thị trường và những loại thị trường. Hoàn thiện thể chế đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế.

1.3. Nghị quyết số 12-NQ/TW, ngày 03/6/2016 “về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước”

1.3.1. Nhận thức về quan điểm:

Quản lý nhà nước đối cùng doanh nghiệp nhà nước được điều chỉnh hợp hơn cùng cơ chế thị trường. Hoạt động của tổ chức đảng trong doanh nghiệp nhà nước có được bước đổi mới theo hướng hợp hơn cùng sự thay đổi về cơ cấu sở hữu trong doanh nghiệp nhà nước và cơ chế thị trường.Nghị quyết Trung ương 3 khóa IX về “Tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước” và những chủ trương của Đảng về doanh nghiệp nhà nước; những cấp, những ngành, những doanh nghiệp nhà nước từng cụ thể hóa và triển kđôi thực hiện nhiều chủ trương, chính sách, biện pháp để tiếp tục đổi mới, phát triển, nâng cao hiệu quả.

Các cơ chế, chính sách của Nhà nước, doanh nghiệp nhà nước là tool cần thiết để bảo đảm thực hiện có hiệu quả những chính sách yên ổn vĩ mô, kìm nén lạm phát, đối phó cùng những biến động thị trường; tạo nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước; đóng góp cần thiết trong xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - cộng đồng. Sắp xếp, ghoàn thiện lại doanh nghiệp nhà nước được đẩy mạnh, số lượng doanh nghiệp nhà nước từng được thu gọn hơn, tập trung vào những ngành, lĩnh vực then chốt. Hiệu quả hoạt động, khả năng cạnh tranh của một vài doanh nghiệp nhà nước được nâng lên. Cơ chế hoạt động của doanh nghiệp nhà nước có được bước đổi mới theo hướng tự chủ kinh doanh, cạnh tranh bình đẳng, công khai, minh bạch.

1.3.2. Mục tiêu, thử thách và giải pháp

* Mục tiêu:

Sắp xếp lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước trên nền tảng công nghệ tiên tiến, khả năng đổi mới sáng tạo, quản trị theo chuẩn mực quốc tế, nhằm huy động, phân xẻ và sử dụng có hiệu quả những nguồn lực cộng đồng, bảo toàn, phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp để doanh nghiệp nhà nước giữ vững địa điểm theo chốt đồng thời là một lực lượng vật chất cần thiết của kinh tế nhà nước.

* Thử thách và giải pháp:

Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống quản trị và nâng cao khả năng, phẩm chất của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước. Đẩy mạnh cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước.Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách để doanh nghiệp nhà nước thực sự vận hành theo cơ chế thị trường.

Đổi mới phương thức và nâng cao hiệu quả lãnh đạo của tổ chức đảng; phát huy vai trò của nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và những tổ chức chính trị - cộng đồng, cộng đồng - nghề nghiệp tại doanh nghiệp nhà nước.

2. Cảm nhận về nền kinh tế tư nhân và hợp tác xã tại địa phương

Kinh tế tư nhân và hợp tác xã từng phát triển có quy mô lớn, hoạt động đa ngành, có năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế trên nhiều phương diện, được tự do kinh doanh và đối xử bình đẳng hơn cùng những thành phần kinh tế khác, đặc biệt trong tiếp cận những yếu tố sản xuất và những loại thị trường; hiệu quả, sức cạnh tranh dần được nâng lên; hoạt động phong phú ở hầu hết những ngành, lĩnh vực và những vùng, miền; bước đầu từng hình thành được một vài tập đoàn kinh tế tư nhân.

2.1. Những hạn chế, kém yếu và nguyên nhân

* Hạn chế, kém kém: Các cơ chế, chính sách khuyến khích kinh tế tư nhân và hợp tác xã phát triển còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ. Cạnh tranh ko lành mạnh trong kinh tế tư nhân và hợp tác xã còn rất phổ biến. Tình trạng sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm môi trường, ko bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm; không đẹp thương mại… diễn ra nghiêm trọng, rắc rối. Nhiều quy định của pháp luật về kinh tế tư nhân và hợp tác xã chưa được thực hiện nghiêm. Môi trường đầu tư kinh doanh, khởi nghiệp còn nhiều hạn chế, tiềm ẩn nguy hiểm cao và thiếu tính minh bạch. Quyền tự do kinh doanh và quyền tài sản, tiếp cận những cơ hội kinh doanh, nguồn lực cộng đồng chưa rất bình đẳng giữa kinh tế tư nhân và những thành phần kinh tế khác; chi phí trung gian, ko chính thức còn nhiều.

* Nguyên nhân hạn chế, kém kém:

Công tác phổ biến, quán triệt và tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế tư nhân và hợp tác xã chưa được thực hiện đều đặn, đầy đủ, sâu rộng. Vẫn còn một vài việc về phát triển kinh tế tư nhân và hợp tác xã cần tiếp tục được cụ thể hoá, làm rõ hơn cả về lý luận và thực tiễn. Thể chế về phát triển doanh nghiệp, doanh nhân còn nhiều bất cập. Kết cấu hạ tầng kinh tế - cộng đồng chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế tư nhân, đặc biệt hạ tầng giao thông và nguồn nhân lực. Hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước còn nhiều hạn chế. Việc thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế tư nhân và hợp tác xã hiệu quả chưa cao, chưa nghiêm.

3. Đề xuất, kiến nghị những thử thách, giải pháp để tổ chức thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII trong thời gian tới:

Mỗi cán bộ, đảng viên nên tập trung làm rõ và nêu cao tinh thần trách nhiệm riêng tư, gương mẫu thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, riêng tư phụ trách, tự phê bình và phê bình, kể chạy hai cùng làm, nêu gương về đạo đức, lối sống để từ đấy đề ra những hoạt động thực hiện công tác chuyên môn, đặc biệt những chính sách của Đảng, Nhà nước có ảnh hưởng.

Thực hiện nghiêm túc Quy định về những điều Đảng viên ko được làm. Làm tốt việc kiểm điểm hàng năm để có căn cứ tìm hiểu, sàng lọc đội ngũ cán bộ, đảng viên trong chi bộ nhằm nâng cao khả năng lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng. Tự phê bình và phê bình thẳng thắn, dân chủ, nghiêm túc, chân thành trên cơ sở tình yêu thương đồng chí, đồng nghiệp. Tôn trọng, lắng nghe và xử lý những tâm tư, nguyện vọng của nhân dân.

XÁC NHẬN CỦA CHI BỘ

Người viết thu hoạch

 


Bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa 12 của Giáo viên THPT

ĐẢNG BỘ HUYỆN…

CHI BỘ TRƯỜNG THPT…

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

…..,ngày …tháng …năm 2017

BÀI THU HOẠCH

Học tập, quán triệt Nghị quyết Trung ương 5 Khóa XII

---------------------

Họ và tên: ……………………………

Chức vụ: giáo viên

Đơn vị công tác: Trường THPT …………..

Qua học tập, quán triệt Nghị quyết Trung ương 5 Khóa XII, bản thân tôi có những nhận thức như sau:

1. Về tình trạng và nguyên nhân:

a. Nghị Quyết số 10-NQ/TW:

Trong hơn 30 năm đổi mới và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa, Đảng ta luôn tò mò phát triển và coi trọng những thành phần kinh tế, trong đấy có kinh tế tư nhân, bộ phận cấu thành cần thiết của nền kinh tế quốc dân. Để phát triển kinh tế tư nhân, Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX từng ban hành Nghị quyết số 14-NQ/TW ngày 18-3-2002 “Về tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách, khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân” (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 14-NQ/TW). Qua 15 năm thực hiện, Nghị quyết số 14-NQ/TW từng góp phần cần thiết thúc đẩy kinh tế tư nhân phát triển nhanh và đóng vai trò ngày càng cần thiết trong nền kinh tế, đồng thời góp phần hình thành, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa.

Để phát huy hơn nữa vai trò của kinh tế tư nhân, trên cơ sở tổng kết Nghị quyết số 14-NQ/TW, Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa XII từng ban hành Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 3-6-2017 về phát triển kinh tế tư nhân biến thành một động lực cần thiết của nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa.

b. Nghị quyết số 11-NQ/TW:

Qua hơn 30 năm đổi mới, đặc biệt từ ngày thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 khóa X, Đảng ta luôn tò mò tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận, rút ra những bài học kinh nghiệm, tiếp tục xây dựng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa hợp cùng đã quá trình phát triển, góp phần cần thiết đưa nước ta ra khỏi tình hình yếu phát triển, biến thành quốc gia có thu nhập trung bình, giữ vững định hướng cộng đồng chủ nghĩa; bảo đảm an sinh cộng đồng, ko ngừng nâng cao đời sống của nhân dân, bảo vệ môi trường sinh thái, củng cố quốc phòng, an ninh, nâng cao hiệu quả đối ngoại, hội nhập quốc tế.

Thực hiện Chương trình làm việc toàn khóa của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII, Bộ Chính trị từng thành lập Ban Chỉ đạo, giao Ban Kinh tế Trung ương là cơ quan hay trực hỗ trợ Ban Chỉ đạo thực hiện tổng kết và xây dựng Đề án “Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa” (trên cơ sở tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 khóa X).

Mục tiêu của Đề án là tổng kết 10 năm (2008 - 2017) thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa; kiến nghị, đề xuất những chủ trương, chính sách và giải pháp lớn nhằm thực hiện có kết quả Nghị quyết Đại hội XII của Đảng về hoàn thiện đồng bộ hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa theo những tiêu chuẩn phổ biến của nền kinh tế thị trường tiên tiến và hội nhập quốc tế xuất hiện năm 2020 và năm 2030.

Trên cơ sở Đề án “Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa”, tại Hội nghị Trung ương 5 khóa XII, Ban Chấp hành Trung ương từng thống nhất ban hành Nghị quyết số 11 -NQ/TW ngày 3-6-2017 về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa.

c. Nghị quyết số 12-NQ/TW:

Trong hơn 30 năm qua, Đảng ta luôn tò mò xuất hiện việc đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước. Nhất là, năm 2001, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX từng ban hành Nghị quyết chuyên đề “Về tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước”. Tiếp đó, qua những kỳ Đại hội, Đảng có được nhiều nghị quyết, kết luận cho vào, phát triển nội dung này. Các ngành, những cấp từng nghiêm túc tổ chức thực hiện những Nghị quyết của Đảng, đạt nhiều kết quả tích cực. Chính phủ có chương trình việc làm, kế hoạch đồng bộ, cụ thể và chỉ đạo quyêt liệt, sâu sát, định kỳ sơ kết, tổng kết. Tuy vậy, kết quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước cho xuất hiện nay chưa đáp ứng yêu cầu. Đại hội XII của Đảng từng nhận định: “Doanh nghiệp nhà nước hoạt động yếu hiệu quả, chưa tỏ ra được vai trò là lực lượng nòng cốt của kinh tế nhà nưóc”; đồng thời đề ra yêu cầu và giải pháp tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước.

Để thực hiện yêu cầu của Đại hội XII, cần tổng kết, xác định những kết quả có đc, những hạn chế, kém yếu và nguyên nhân, kiến nghị, đề xuất những chủ trương, chính sách, giải pháp lớn nhằm cụ thể hóa và thực hiện có kết quả Nghị quyết Đại hội XII của Đảng về cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước trong quá trình tới; Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa XII ban hành Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 3-6-2017 về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước.

2./ Những điểm mới trong quan điểm chỉ đạo:

a. Nghị Quyết số 10-NQ/TW:

Thứ nhất, phát triển kinh tế tư nhân lành mạnh theo cơ chế thị trường là 1 yêu cầu khách quan, vừa cấp thiết, vừa bền vững trong các giai đoạn hoàn thiện thể chế, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa ở nước ta; là 1 phương sách cần thiết để giải phóng sức sản xuất; huy động, phân xẻ và sử dụng có hiệu quả những nguồn lực phát triển.

Thứ hai, kinh tế tư nhân là 1 động lực cần thiết để phát triển kinh tế. Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể chung cùng kinh tế tư nhân là nòng cốt để phát triển nền kinh tế độc lập, tự chủ. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tư nhân phát triển nhanh, lâu dài, phong phú cùng tốc độ tăng trưởng cao cả về số lượng, quy mô, chất lượng và tỷ trọng đóng góp trong GDP.

Thứ ba, delete bỏ mọi rào cản, định kiến, tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế tư nhân lành mạnh và đúng định hướng. Phát huy mặt tích cực có lợi cho đất nước của kinh tế tư nhân, đồng thời tăng cường kiểm tra, thanh tra, gigiết hại, kiểm soát, thực hiện công khai, minh bạch, ngăn bớt, hạn chế mặt tiêu cực, đặc biệt phòng, chống mọi biểu hiện của "chủ nghĩa tư bản thân hữu”, quan hệ "lợi ích nhóm", thao túng chính sách, cạnh tranh ko lành mạnh để trục lợi bất chính.

Thứ tư, kinh tế tư nhân đc xây dựng ở tất cả những ngành, lĩnh vực mà pháp luật ko cấm. Phát huy phong trào khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo; nâng cao hiệu quả hoạt động của những doanh nghiệp bé và vừa. Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để những hộ kinh doanh tự nguyện liên kết hình thành những hình thức tổ chức hợp tác hay hoạt động theo mô hình doanh nghiệp. Khuyến khích hình thành những tập đoàn kinh tế tư nhân đa sở hữu và tư nhân góp vốn vào những tập đoàn kinh tế nhà nước có đủ năng lực tham gia mạng sản xuất và chuỗi giá trị khu vực, toàn cầu.

Thứ năm, khuyến khích kinh tế tư nhân tham gia góp vốn, mua cổ phần của những doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hóa hay Nhà nước thoái vốn. Thúc đẩy phát triển mọi hình thức liên kết sản xuất kinh doanh, cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo mạng sản xuất, chuỗi giá trị thị trường giữa kinh tế tư nhân cùng kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể và những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhằm thu nhận, chuyển giao, tạo sự lan tỏa rộng rãi về công nghệ hiện đại và quản trị tiên tiến, nâng cao giá trị gia tăng và mở rộng thị trường tiêu thụ.

Thứ sáu, chăm lo bồi dưỡng, giáo dục, nâng cao nhận thức chính trị, tinh thần tự lực, tự cường, lòng yêu nước, tự hào, tự tôn dân tộc, gắn bó cùng lợi ích của đất nước và sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa cộng đồng của những chủ doanh nghiệp. Phát triển đội ngũ doanh nhân Việt Nam ngày càng vững mạnh, có ý thức chấp hành pháp luật, trách nhiệm cùng cộng đồng và kỹ năng lãnh đạo, quản trị cao; chú trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp, đạo đức doanh nhân.

b. Nghị Quyết số 11-NQ/TW:

Thứ nhất, xây dựng hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa là 1 thử thách chiến lược, là khâu đột phá cần thiết, tạo động lực để phát triển kinh tế - cộng đồng nhanh và lâu dài; đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá, tiên tiến hoá; xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế; thực hiện tiến bộ và công bằng cộng đồng, bảo đảm nền kinh tế phát triển nhanh và lâu dài.

Thứ hai, nhận thức đầy đủ, tôn trọng và ứng dụng đúng đắn những quy luật khách quan của kinh tế thị trường, đồng thời bảo đảm định hướng cộng đồng chủ nghĩa, gắn kết hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế cùng thực hiện tiến bộ và công bằng cộng đồng, phát triển văn hoá và gìn dữ môi trường, đồng thời bảo đảm giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia, an ninh chính trị, trật tự, an toàn cộng đồng.

Thứ ba, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa là các giai đoạn phát triển liên tiếp; kế thừa có chọn lọc thành tựu phát triển kinh tế thị trường của nhân loại và kinh nghiệm từ thực tiễn đổi mới ở nước ta; chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, tuy nhiên nên bảo đảm giữa vững độc lập, chủ quyền quốc gia, an ninh chính trị, trật tự an toàn cộng đồng.

Thứ tư, hoàn thiện thể chế kinh tế nên chạy hai cùng đổi mới, hoàn thiện bộ máy tổ chức, cán bộ của toàn hệ thống chính trị; xác định rõ và thực hiện đúng địa điểm, vai trò, tính năng và mối quan hệ giữa Nhà nước, thị trường và cộng đồng hợp cùng kinh tế thị trường; bảo đảm định hướng cộng đồng chủ nghĩa; giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Thứ năm, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa là thử thách cần thiết của cả hệ thống chính trị. Đổi mới phương thức lãnh đạo, nâng cao khả năng lãnh đạo của Đảng, hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và của toàn cộng đồng trong các giai đoạn hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa.

c. Nghị Quyết số 12-NQ/TW:

- Doanh nghiệp nhà nước (là doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hay giữ cổ phần, vốn góp chi phối, tổ chức và hoạt động dưới hình thức cty cổ phần hay cty trách nhiệm hữu hạn) là 1 lực lượng vật chất cần thiết của kinh tế nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và thực hiện tiến bộ, công bằng cộng đồng. Doanh nghiệp nhà nước tập trung vào những lĩnh vực then chốt, thiết yếu, những địa bàn cần thiết và quốc phòng, an ninh, những lĩnh vực mà doanh nghiệp thuộc những thành phần kinh tế khác ko đầu tư.

- Doanh nghiệp nhà nước nên thực sự hoạt động theo cơ chế thị trường, lấy hiệu quả kinh tế làm tiêu chí đánh giá chủ yếu; tự chủ, tự chịu trách nhiệm, cạnh tranh bình đẳng cùng doanh nghiệp thuộc những thành phần kinh tế khác theo quy định pháp luật. Bảo đảm công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của doanh nghiệp nhà nước. Tách bạch thử thách kinh doanh cùng thử thách cung cấp hàng hoá và dịch vụ công ích của doanh nghiệp nhà nước.

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả, khả năng canh tranh của doanh nghiệp nhà nước để làm tốt vai trò dẫn dắt phát triển những doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác, bảo đảm doanh nghiệp Việt Nam thực sự biến thành lực lượng nòng cốt trong phát triển kinh tế - cộng đồng.

- Cơ cấu lại, đổi mới doanh nghiệp nhà nước là phân xẻ lại có hiệu quả những nguồn lực nhà nước theo cơ chế thị trường; là các giai đoạn đều đặn, liên tiếp cùng phương thức thực hiện và lộ trình hợp lý. Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước theo hướng kiên quyết cổ phấn hoá, bán vốn tại những doanh nghiệp mà Nhà nước ko cần nắm hay ko cần giữ cổ phần, vốn góp chi phối, nói cả những doanh nghiệp đang kinh doanh có hiệu quả, đồng thời giải quyết triệt để, gồm có cả phá sản doanh nghiệp nhà nước kém kém.

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, gigiết hại, kiểm tra, kiểm soát đối cùng hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; ko để xảy ra tình hình thất thoát, lãng phí vốn, tài sản nhà nước. Tách bạch, phân định rõ tính năng chủ sở hữu tài sản, vốn của Nhà nước và tính năng quản lý nhà nước, tính năng quản trị kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước. Tăng cường huấn luyện, bồi dưỡng nâng cao trình độ, khả năng quản trị và phẩm chất đạo đức để kiện toàn đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp nhà nước.

- Đổi mới phương thức và nâng cao khả năng lãnh đạo của những tổ chức đảng ;phát huy vai trò của nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và những tổ chức chính trị - cộng đồng cho việc gigiết hại đối cùng việc cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước.

3. Mục tiêu,thử thách và giải pháp trong nghị quyết Trung ương 5 khóa XII:

* Mục tiêu :

a. Nghị Quyết số 10-NQ/TW:

- Mục tiêu tổng quát: Phát triển kinh tế tư nhân lành mạnh, hiệu quả, lâu dài, rất là 1 động lực cần thiết của nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa, góp phần ko ngừng nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ, công bằng cộng đồng, bảo đảm quốc phòng, an ninh, sớm đưa nước ta biến thành nước công nghiệp theo hướng tiên tiến.

- Các đối tượng cụ thể: gồm 3 đối tượng

(1) Chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh trong khu vực kinh tế tư nhân. Phấn đấu xuất hiện năm 2020 có ít nhất 1 triệu doanh nghiệp; xuất hiện năm 2025 có hơn 1,5 triệu doanh nghiệp và xuất hiện năm 2030 có ít nhất 2 triệu doanh nghiệp;

(2) Tốc độ tăng trưởng kinh tế tư nhân cao hơn tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế. Phấn đấu tăng tỉ trọng đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân vào GDP để xuất hiện năm 2020 là khoảng 50%, năm 2025 khoảng 55%, xuất hiện năm 2030 là khoảng 60 - 65%;

(3) Bình quân quá trình 2016 - 2025, năng suất lao động tăng khoảng 4 - 5%/năm. Thu hẹp khoảng cách về trình độ công nghệ, chất lượng nhân lực và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cùng nhóm dẫn đầu ASEAN 4; nhiều doanh nghiệp của khu vực tư nhân có hoạt động đổi mới, sáng tạo, tham gia mạng sản xuất và chuỗi giá trị trong nước, khu vực và toàn cầu.

b. Nghị Quyết số 11-NQ/TW

Mục tiêu tổng quát: Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa, tạo tiền đề vững chãi trong việc xây dựng thành công và vận hành đồng bộ, thông suốt mô hình hoàn chỉnh nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa; góp phần huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả nhất mọi nguồn lực để thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh và lâu dài bởi vì đối tượng “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.

- Mục tiêu cụ thể xuất hiện năm 2020: Phấn đấu hoàn thiện một bước đồng bộ hơn hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa theo những chuẩn mực phổ biến của nền kinh tế thị trường tiên tiến và hội nhập quốc tế. Cơ bản bảo đảm tính đồng bộ giữa thể chế kinh tế và thể chế chính trị, giữa Nhà nước và thị trường; sự hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế cùng phát triển văn hoá, phát triển con người, thực hiện tiến bộ, công bằng cộng đồng, bảo đảm an sinh cộng đồng, bảo vệ môi trường, phát triển cộng đồng lâu dài. Chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế gắn cùng xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ.

- Mục tiêu xuất hiện năm 2030: Hoàn thiện đồng bộ và vận hành có hiệu quả thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa ở nước ta.

c. Nghị Quyết số 12-NQ/TW:

- Mục tiêu tổng quát: Cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước trên nền tảng công nghệ tiên tiến, khả năng đổi mới sáng tạo, quản trị theo chuẩn mực quốc tế nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả những nguồn lực cộng đồng và bảo toàn, phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bảo đảm vai trò của doanh nghiệp nhà nước là 1 lực lượng vật chất cần thiết của kinh tế nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và thực hiện tiến bộ, công bằng cộng đồng.

- Mục tiêu xuất hiện năm 2020:

+ Cơ cấu lại, đổi mới doanh nghiệp nhà nước quá trình 2017 - 2020 trên cơ sở những tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc những ngành, lĩnh vực. Hầu hết doanh nghiệp nhà nước kinh doanh có cơ cấu sở hữu hỗn hợp, chủ kém là doanh nghiệp cổ phần. Phấn đấu làm xong thoái vốn tại những doanh nghiệp mà Nhà nước ko cần nắm giữ, tham gia góp vốn.

+ Tập trung giải quyết dứt điểm những tập đoàn kinh tế, tổng cty nhà nước thua lỗ, những dự án, công trình đầu tư ko hiệu quả, thua lỗ kéo dài.

+ Phấn đấu đáp ứng những chuẩn mực quốc tế về quản trị doanh nghiệp; nâng cao một bước cần thiết hiệu quả kinh doanh, chất lượng SP, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước.

+ Hoàn thiện mô hình quản lý, gigiết hại doanh nghiệp nhà nước và vốn, tài sản của Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp. Chậm nhất xuất hiện năm 2018, thành lập một cơ quan chuyên trách làm đại diện chủ sở hữu đối cùng doanh nghiệp nhà nước và cổ phần, vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp.

- Mục tiêu xuất hiện năm 2030:

+ Hầu hết những doanh nghiệp nhà nước kinh doanh có cơ cấu sở hữu hỗn hợp, chủ kém là doanh nghiệp cổ phần.

+ Trình độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất của những doanh nghiệp nhà nước tiên tiến tương ứng cùng khu vực; đáp ứng đầy đủ chuẩn mực quốc tế về quản trị doanh nghiệp; hình thành đội ngũ quản lý chuyên nghiệp, có trình độ cao, phẩm chất đạo đức tốt.

+ Củng cố, phát triển một vài tập đoàn kinh tế nhà nước hiện có cùng quy mô lớn, hoạt động hiệu quả, có năng lực cạnh tranh khu vực và quốc tế trong một vài ngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế.

* Thử thách và giải pháp:

a. Nghị Quyết số 10-NQ/TW:

Gồm 5 thử thách, giải pháp sau:

Một là, thống nhất cao về nhận thức, tư tưởng, việc làm trong triển kđôi những chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế tư nhân

Hai là, tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho phát triển kinh tế tư nhân

Ba là, giúp kinh tế tư nhân đổi mới sáng tạo, tiên tiến hoá công nghệ và phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động

Bốn là, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước

Năm là, đổi mới nội dung, phương thức và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, những tổ chức chính trị - cộng đồng, cộng đồng - nghề nghiệp đối cùng kinh tế tư nhân

b. Nghị Quyết số 11-NQ/TW

Gồm 6 thử thách, giải pháp sau:

Một là, thống nhất nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa ở nước ta

Hai là, tiếp tục hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển những thành phần kinh tế, những loại hình doanh nghiệp

Ba là, hoàn thiện thể chế phát triển đồng bộ những yếu tố thị trường và những loại thị trường

Bốn là, hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế cùng bảo đảm phát triển lâu dài, tiến bộ và công bằng cộng đồng, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và ứng phó cùng biến đổi khí hậu

Năm là, hoàn thiện thể chế đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế

Sáu là, nâng cao khả năng lãnh đạo của Đảng, vai trò xây dựng và thực hiện thể chế kinh tế của Nhà nước; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa

c. Nghị Quyết số 12-NQ/TW:

Gồm 5 thử thách, giải pháp sau:

Một là, đẩy mạnh cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước

Hai là, tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách để doanh nghiệp nhà nước thực sự vận hành theo cơ chế thị trường

Ba là, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống quản trị và nâng cao khả năng, phẩm chất của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước

Bốn là, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối cùng doanh nghiệp nhà nước

Năm là, đổi mới phương thức và nâng cao hiệu quả lãnh đạo của tổ chức đảng; phát huy vai trò của nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và những tổ chức chính trị - cộng đồng, cộng đồng - nghề nghiệp tại doanh nghiệp nhà nước

4. Kiến nghị, đề xuất về những biện pháp thực hiện ở ngành, ở địa phương, đơn vị và trách nhiệm cụ thể của riêng tư:

a) Ý kiến, đề xuất:

.....................................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................................

b) Trách nhiệm của bản thân:

Là một giáo viên, tôi ý thức và tò mò xuất hiện đã việc mà nghị quyết 12 từng đề ra. Thì bản thân cần tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng nhân, giáo viên và học sinh những việc cấp thiết mà Nghị quyết từng nêu. Phải xác định rõ hơn trách nhiệm của mình đối cùng vận mệnh của Đảng, của dân tộc ta trong thời kỳ công nghiệp hóa tiên tiến hóa đất nước bằng những việc làm cụ thể: Phải xác định được trách nhiệm và thử thách của mình, luôn phấn đấu làm xong tốt thử thách được giao; luôn học tập đổi mới theo đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước; nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác giảng dạy, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế cộng đồng; tự học và trau dồi kiến thức kĩ năng nghiệp vụ chuyên môn; tu dưỡng đạo đức, lối sống, kĩ năng góp phần nâng cao khả năng và phẩm chất của nhà giáo.

                                                                                                                         Người viết thu hoạch

 


Bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa 12 của Giáo viên mầm non

ĐẢNG BỘ ..………….

CHI BỘ TRƯỜNG ..……..

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

…., ngày … tháng … năm 2017

BÀI THU HOẠCH

Kết quả học tập, quán triệt Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm

Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII.

***

Họ và tên: ……………………

Chức vụ: Đảng viên

Đang sinh hoạt tại: Trường …………….

Câu 1: Phân tích, nhận thức sâu sắc của riêng tư những việc căn bản về thực trạng (thành tựu, hạn chế và nguyên nhân), những điểm mới, đối tượng, giải pháp trong những nghị quyết từng được giới thiệu tại hội thảo.

Trả lời: Nghị quyết TW5 khóa XII của Đảng gồm 3 Nghị quyết:

* Nghị quyết số 10 - NQ/TW ngà y 03/6/2017 “Về phát triển kinh tế tư nhân biến thành một động lực cần thiết của nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa”.

1. Thành tựu có đc:

- Kinh tế tư nhân nước ta ko ngừng phát triển, đóng góp ngày càng lớn vào sự nghiệp đổi mới và phát triển kinh tế- cộng đồng của đất nước.

- Nhận thức về địa điểm, vai trò của kinh tế tư nhân có được những bước tiến cần thiết, ngày càng tích cực hơn.

- Kinh tế tư nhân đc xây dựng trên nhiều phương diện, được tự do kinh doanh và đối xử bình đẳng cùng những thành phần kinh tế khác.

- Đội ngũ doanh nhân ngyà càng lớn mạnh, có khát vọng vươn lên làm giàu chính đáng, ko ngừng nâng cao khả năng kinh doanh và quản trị doanh nghiệp.

2. Những hạn chế, kém kém:

- Hệ thống pháp luật và cơ chế, chính sách khuyến khích kinh tế tư nhân còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ.

- Kinh tế tư nhân chưa đáp ứng được vai trò là 1 động lực của nền kinh tế. Tốc độ tăng trưởng của kinh tế tư nhân có xu hướng giảm trong những năm gần đây.

- Vi phạm pháp luật và cạnh tranh ko lành mạnh trong kinh tế tư nhân còn rất phổ biến.

- Nhiều quy định của pháp luật về kinh tế tư nhân chưa được thực hiện nghiêm.

3. Nguyên nhân của những hạn chế, kém kém:

- Vài việc về phát triển kinh tế tư nhân phải được tiếp tục cụ thể hóa, làm rõ cả lí luận và thực tiễn.

- Hiệu lực, hiệu quả quản lí của nhà nước còn nhiều hạn chế.

- Vai trò lãnh đạo của những tổ chức đảng đối cùng sự phát triển kinh tế tư nhân còn nhiều bất cập.

- Xuất phát điểm phát triển và khả năng nội tại của kinh tế tư nhân còn thấp.

4. Những điểm mới:

- Phát triển kinh tế tư nhân lành mạnh theo cơ chế thị trường là 1 yêu cầu khách quan, vừa cấp thiết, vừa bền vững trong các giai đoạn hoàn thiện thể chế, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa ở nước ta; là 1 phương sách cần thiết để giải phóng sức sản xuất; huy động, phân xẻ và sử dụng có hiệu quả những nguồn lực phát triển.

- Kinh tế tư nhân là 1 động lực cần thiết để phát triển kinh tế. Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể chung cùng kinh tế tư nhân là nòng cốt để phát triển nền kinh

tế độc lập, tự chủ. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tư nhân phát triển nhanh, lâu dài, phong phú cùng tốc độ tăng trưởng cao cả về số lượng, quy mô, chất lượng và tỷ trọng đóng góp trong GDP.

- Xóa bỏ mọi rào cản, định kiến, tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển

kinh tế tư nhân lành mạnh và đúng định hướng. Phát huy mặt tích cực có lợi cho đất nước của kinh tế tư nhân, đồng thời tăng cường kiểm tra, thanh tra, gigiết hại, kiểm soát, thực hiện công khai, minh bạch, ngăn bớt, hạn chế mặt tiêu cực, đặc biệt phòng, chống mọi biểu hiện của "chủ nghĩa tư bản thân hữu”, quan hệ "lợi ích nhóm", thao túng chính sách, cạnh tranh ko lành mạnh để trục lợi bất chính.

- Kinh tế tư nhân đc xây dựng ở tất cả những ngành, lĩnh vực mà pháp luật

ko cấm. Phát huy phong trào khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo; nâng cao hiệu quả hoạt động của những doanh nghiệp bé và vừa. Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để những hộ kinh doanh tự nguyện liên kết hình thành những hình thức tổ chức hợp tác hay hoạt động theo mô hình doanh nghiệp. Khuyến khích hình thành những tập đoàn kinh tế tư nhân đa sở hữu và tư nhân góp vốn vào những tập đoàn kinh tế nhà nước có đủ năng lực tham gia mạng sản xuất và chuỗi giá trị khu vực, toàn cầu.

- Khuyến khích kinh tế tư nhân tham gia góp vốn, mua cổ phần của những doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hóa hay Nhà nước thoái vốn.

- Chăm lo bồi dưỡng, giáo dục, nâng cao nhận thức chính trị, tinh thần tự lực, tự cường, lòng yêu nước, tự hào, tự tôn dân tộc, gắn bó cùng lợi ích của đất nước và sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa cộng đồng của những chủ doanh nghiệp. Phát triển đội ngũ doanh nhân Việt Nam ngày càng vững mạnh, có ý thức chấp hành pháp luật, trách nhiệm cùng cộng đồng và kỹ năng lãnh đạo, quản trị cao; chú trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp, đạo đức doanh nhân.

5. Mục tiêu:

- Chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh trong khu vực kinh tế tư nhân.

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế tư nhân cao hơn tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế.

- Binh quân quá trình 2016-2025, năng suât lao động tăng khoảng 4-5%/năm.

6. Giải pháp:

- Một là, thống nhất cao về nhận thức, tư tưởng, việc làm trong triển kđôi những chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế tư nhân.

- Hai là, tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho phát triển kinh tế tư nhân.

- Ba là, giúp kinh tế tư nhân đổi mới sáng tạo, tiên tiến hoá công nghệ và phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động.

- Bốn là, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.

- Năm là, đổi mới nội dung, phương thức và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, những tổ chức chính trị - cộng đồng, cộng đồng- nghề nghiệp đối cùng kinh tế tư nhân.

* Nghị quyết số 11-NQ/TW, ngày 03/6/2017 “Về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa”.

1. Những thành tựu có đc:

- Nhận thức về nền KTTT định hướng XHCN ngày càng đầy đủ hơn; những định hướng lớn để tiếp tục hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN được xác định rõ hơn.

- Các yếu tố thị trường và những loại thị trường được hình thành đồng bộ hơn, gắn kết cùng thị trường khu vực và thế giới.

- Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng trên nhiều cấp độ, phong phú về hình thức, đã bước thích ứng cùng nguyên tắc và chuẩn mực của thị trường toàn cầu.

2. Những hạn chế, kém kém:

- Hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN ở nước ta thực hiện còn chậm.

- Chưa rất tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thuận lợi, yên ổn cho những doanh nghiệp.

- Hiệu quả hoạt động của những chủ thể kinh tế, những loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế còn nhiều hạn chế. Giá cả một vài hàng hoá, dịch vụ thiết kém chưa được xác lập thực sự theo cơ chế thị trường.

- Vài loại thị trường chậm hình thành và phát triển.

- Thể chế bảo đảm thực hiện tiến bộ, công bằng cộng đồng và gìn dữ môi trường, bảo đảm QP, AN còn nhiều bất cập, hạn chế.

- Hội nhập kinh tế quốc tế hiệu quả chưa cao.

- Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới về kinh tế.

- Quản lý nhà nước chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển của KTTT định hướng XHCN và hội nhập quốc tế; hiệu lực, hiệu quả chưa cao; kỷ luật, kỷ cương ko nghiêm.

3. Nguyên nhân hạn chế, kém kém:

- Nhận thức chưa rõ ràng, đầy đủ về nền KTTT định hướng XHCN, đặc biệt về định hướng XHCN; về vai trò, địa điểm của kinh tế nhà nước và DNNN; về vai trò của KT tập thể và KT tư nhân; về cơ chế huy động, phân xẻ và sử dụng nguồn lực theo cơ chế thị trường…

- Năng lực xây dựng và thực thi thể chế còn nhiều bất cập, chưa theo kịp sự phát triển của nền KTTT.

- Thể chế quản lý, quản trị doanh nghiệp kém kém, tạo kẽ hở để hình thành nhóm lợi ích.

- Công tác gigiết hại, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán và giải quyết vi phạm hiệu quả còn thấp.

- Vai trò, tính năng, phương thức hoạt động của những cơ quan trong hệ thống chính trị chậm thay đổi hợp cùng yêu cầu phát triển KTTT trong điều kiện hội nhập quốc tế.

4. Những điểm mới:

- Xây dựng và hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN là 1 thử thách chiến lược, là khâu đột phá cần thiết, để phát triển nhanh và lâu dài; đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế; thực hiện tiến bộ và công bằng cộng đồng.

- Nhận thức đầy đủ, tôn trọng và ứng dụng đúng đắn những quy luật khách quan của KTTT, thông lệ quốc tế. Bảo đảm tính đồng bộ giữa những bộ phận cấu thành của thể chế kinh tế. Gắn kết hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế cùng thực hiện tiến bộ và công bằng cộng đồng, phát triển văn hoá, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

- Hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN là các giai đoạn phát triển liên tiếp; kế thừa có chọn lọc thành tựu phát triển KTTT của nhân loại và kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn đổi mới ở nước ta.

- Hoàn thiện thể chế kinh tế chạy hai cùng hoàn thiện thể chế chính trị mà trọng tâm là đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của tổ chức bộ máy và cán bộ.

- Đổi mới phương thức, nâng cao khả năng lãnh đạo của Đảng, hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và của toàn cộng đồng trong các giai đoạn hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN.

5. Mục tiêu:

- Mục tiêu tổng quát: Tiếp tục hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN tạo tiền đề vững chãi trong việc xây dựng thành công và vận hành đồng bộ, thông suốt nền KTTT định hướng XHCN; góp phần huy động và phân bổ, sử dụng có hiệu quả nhất mọi nguồn lực để thúc đẩy KT-XH phát triển nhanh và lâu dài bởi vì đối tượng "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".

- Mục tiêu xuất hiện năm 2020: Phấn đấu hoàn thiện một bước đồng bộ hơn hệ thống thể chế KTTT định hướng XHCN. Cơ bản bảo đảm tính đồng bộ giữa kinh tế và chính trị, giữa Nhà nước và thị trường; sự hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế cùng phát triển văn hoá, phát triển con người, thực hiện tiến bộ, công bằng cộng đồng, bảo đảm an sinh cộng đồng, bảo vệ môi trường, phát triển cộng đồng lâu dài.

- Chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế gắn cùng xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ.

- Mục tiêu xuất hiện năm 2030: Hoàn thiện đồng bộ và vận hành có hiệu quả thể chế KTTT định hướng XHCN ở nước ta.

6. Giái pháp:

- Về thống nhất nhận thức về nền KTTT định hướng XHCN ở nước ta

+ Là nền KTTT tiên tiến và hội nhập quốc tế; có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền XHCN, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, nhằm đối tượng "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".

+ Định hướng XHCN của nền kinh tế được nhất quán xác lập và tăng cường bằng sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước, lấy con người làm trung tâm, bởi vì mọi người và do con người; phát huy đầy đủ vai trò làm chủ của nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng XH ngay trong đã bước và đã chính sách phát triển.

- Tiếp tục hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển những thành phần kinh tế, những loại hình doanh nghiệp.

- Hoàn thiện thể chế phát triển đồng bộ những yếu tố thị trường và những loại thị trường.

- Hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng KT cùng bảo đảm phát triển lâu dài, tiến bộ và công bằng XH, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và ứng phó cùng biến đổi khí hậu.

* Nghị quyết số 12 - NQ/TW, ngày 03/6/2017 “Về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước”

1. Thành tựu:

- Cùng cùng cơ chế, chính sách của nhà nước, doanh nghiệp nhà nước là tool cần thiết để thực hiện hiệu quả những chính sánh yên ổn kinh tế vĩ mô kìm nén lạm phát, đối phó cùng những biến động của thị trường, tạo nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước, góp phần cần thiết cho sự phát triển kinh tế- cộng đồng, thực hiện thử thách an ninh quốc phòng và an sinh cộng đồng.

- Cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước được đẩy mạnh, số lượng doanh nghiệp nhà nước từng được thu gọn hơn, tập trung vào những ngành, lĩnh vực then chốt.

- Quản lí nhà nước đối cùng doanh nghiệp nhà nước được điều chỉnh hợp hơn cùng cơ chế thị trường.

2. Hạn chế, kém kém:

- Vai trò của doanh nghiệp nhà nước là lực lượng nòng cốt của nền kinh tế nhà nước, dẫn dắt, tạo động lực phát triển đối cùng nền kinh tế còn hạn chế.

- Việc cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước và thoái vốn nhà nước triển kđôi chậm, các giai đoạn cổ phần hóa còn kém kém, tiêu cực và một vài khốn khó, vướng mắc về thể chế chậm được xử lý, đặc biệt thể chế định giá đất đai, tài sản.

- Đổi mới phương thức lãnh đạo của những tổ chức đảng, phương thức hoạt động của những tổ chức chính trị- cộng đồng trong doanh nghiệp chưa theo kịp thời yêu cầu đổi mới, cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước.

3. Nguyên nhân:

- Nhận thức về vai trò, địa điểm của kinh tế nhà nước và doanh nghiệp nhà nước, về yêu cầu và giải pháp cơ cấu lại, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp nhà nước còn chưa đầy đủ, không có sự nhận thức và việc làm.

- Việc thể chế hóa và tổ chức thực hiện những chủ trương của đảng về doanh nghiệp nhà nước còn nhiều kém kém, bất cập.

- Thể chế quản lí, doanh nghiệp nhà nước còn ko ít hạn chế, kém kém, tạo kẽ hở để hình thành “nhóm lợi ích”, tham nhũng, lãng phí.

- Công tác huấn luyện, bồi dưỡng, đánh giá, xẻ nhiệm cán bộ trong doanh nghiệp nhà nước còn nhiều hạn chế.

- Hiệu lực, hiệu quả trong công tác thanh tra, kiểm tra, gigiết hại, kiểm toán của cơ quan quản lí nhà nước ko cao.

4. Những điểm mới:

- Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hay cổ phần, vốn góp chi phối; được tổ chức và hoạt động dưới hình thức cty cổ phần hay cty trách nhiệm hữu hạn. Doanh nghiệp nhà nước là 1 lực lượng vật chất cần thiết của kinh tế nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và thực hiện tiến bộ, công bằng cộng đồng. Doanh nghiệp nhà nước tập trung vào những lĩnh vực then chốt, thiết yếu; những địa bàn cần thiết và quốc phòng, an ninh; những lĩnh vực mà doanh nghiệp thuộc những thành phần kinh tế khác ko đầu tư.

- Doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo cơ chế thị trường, lấy hiệu quả kinh tế làm tiêu chí đánh giá chủ yếu, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, cạnh tranh bình đẳng cùng doanh nghiệp thuộc những thành phần kinh tế khác theo quy định của pháp luật.

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước để làm tốt vai trò dẫn dắt phát triển những doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác, bảo đảm doanh nghiệp Việt Nam thực sự biến thành lực lượng nòng cốt trong phát triển kinh tế - cộng đồng, thực hiện công nghiệp hóa, tiên tiến hóa, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.

- Cơ cấu lại, đổi mới doanh nghiệp nhà nước theo cơ chế thị trường là các giai đoạn đều đặn, liên tiếp cùng phương thức thực hiện và lộ trình hợp lý.

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, gigiết hại, kiểm tra, kiểm soát đối cùng hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; ko để xảy ra thất thoát, lãng phí vốn, tài sản nhà nước. Tách bạch, phân định rõ tính năng chủ sở hữu tài sản, vốn của Nhà nước cùng tính năng quản lý nhà nước đối cùng mọi loại hình doanh nghiệp, tính năng quản trị kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước.

- Tiếp tục đổi mới phương thức và nâng cao khả năng lãnh đạo của những tổ chức đảng; phát huy vai trò của nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và những tổ chức chính trị - cộng đồng trong gigiết hại đối cùng việc cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước; bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của người lao động, giữ vững yên ổn chính trị - xã hộ.

5. Mục tiêu:

Cơ cấu, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước trên nền tảng công nghệ tiên tiến, khả năng đổi mới sáng tạo, quản trị theo chuẩn quốc tế. Để kinh tế nhà nước giữ địa điểm then chốt đồng thời là lực lượng cần thiết của nền kinh tế nước nhà.

- Mục tiêu xuất hiện năm 2020

Cơ cấu lại, đổi mới doanh nghiệp nhà nước

Tập trung giải quyết dứt điểm những tập đoàn kinh tế, cty nhà nước....yếu hiệu quả, thua lỗ kéo dài.

Phấn đấu đáp ứng những chuẩn quốc tế về quản trị kinh doanh.

Hoàn thành mô hình quản lí, gigiết hại doanh nghiệp nhà nước và vốn, tài sản của nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.

- Mục tiếu xuất hiện năm 2030

Hầu hết những doanh nghiệp nhà nước có cơ cấu sở hữu hốn hợp, chủ kém là doanh nghiệp cổ phần.

Trình độ công nghệ, kĩ thuật sản lộ diện đại tương cùng những nước trong khu vức và đáp ứng đủ chuẩn mực quốc tế.

Củng cố, phát triển một vài tập đoàn kinh tế nhà nước cùng quy mô lớn, hoạt động hiệu quả có năng lực cạnh tranh khu vực và quốc tế.

6. Giải pháp:

- Đẩy mạnh cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước.

- Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách để doanh nghiệp nhà nước thực sự vận hành theo cơ chế thị trường.

- Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống quản trị và nâng cao khả năng, phẩm chất của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước.

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối cùng doanh nghiệp nhà nước.

- Đổi mới phương thức và nâng cao hiệu quả lãnh đạo của tổ chức đảng; phát huy vai trò của nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và những tổ chức chính trị - cộng đồng, cộng đồng - nghề nghiệp tại doanh nghiệp nhà nước.

Câu 2: Đồng chí liên lạc cùng thực tiễn cơ quan, đơn vị công tác và trách nhiệm riêng tư.

Trả lời:

Đối cùng cơ quan, đơn vị:

- Triển kđôi Nghị quyết TW5 khóa XII của Đảng xuất hiện đã cán bộ, đảng viên, giáo viên và nhân viên.

- Tổ chức cho cán bộ, đảng viên, giáo viên và nhân viên viết bài thu hoạch.

- Mỗi cán bộ, đảng viên, giáo viên và nhân viên nên nghiên cứu Nghị quyết TW5 và áp đụng và thực tiễn.

- Tuyên truyền cho học sinh và người dân hiểu về Nghị quyết TW5 khóa XII của Đảng.

- Tích cực tham gia sản xuất, làm kinh tế, kinh doanh để phát triển kinh tế gia đình và góp phần phát triển đất nước.

Đối cùng bản thân:

Là một giáo viên , tôi ý thức và tò mò xuất hiện đã việc mà Nghị quyết Trung ương 5 khóa XII từng đề ra. Thì bản thân cần tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng nhân, giáo viên và học sinh những việc cấp thiết mà Nghị quyết từng nêu. Phải xác định rõ hơn trách nhiệm của mình đối cùng vận mệnh của Đảng, của dân tộc ta trong thời kỳ công nghiệp hóa tiên tiến hóa đất nước bằng những việc làm cụ thể. Phải xác định được trách nhiệm và thử thách của mình, luôn phấn đấu làm xong tốt thử thách được giao; luôn học tập đổi mới phương pháp giảng dạy. Tìm đọc tài liệu, giấy tờ pháp luật, những đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước; nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác giảng dạy , góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế cộng đồng; tự học và trau dồi kiến thức kĩ năng nghiệp vụ chuyên môn; tu dưỡng đạo đức, lối sống, kĩ năng góp phần nâng cao khả năng và phẩm chất của nhà giáo.

Câu 3: Đề xuất, kiến nghị những giải pháp có tính khả thi cho việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa XII của Đảng.

Trả lời:

Để tổ chức, thực hiện tốt nội dung của Hội nghị Trung ương 5, khóa XII của Đảng, trong chi bộ trong thời gian tới, tôi xin đề xuất một vài thử thách và giải pháp như sau:

Một là, bản thân mỗi cán bộ, đảng viên nên tập trung làm rõ và nêu cao tinh thần trách nhiệm riêng tư, gương mẫu thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, riêng tư phụ trách, tự phê bình và phê bình, kể chạy hai cùng làm, nêu gương về đạo đức, lối sống để từ đấy đề ra những hoạt động thực hiện công tác chuyên môn, đặc biệt những chính sách của Đảng, Nhà nước có ảnh hưởng, ảnh hưởng lớn xuất hiện mọi người dân.

Hai là, tự phê bình và phê bình thẳng thắn, dân chủ, nghiêm túc, chân thành trên cơ sở tình yêu thương đồng chí, đồng nghiệp. Thực hiện nghiêm túc Quy định về những điều Đảng viên ko được làm. Làm tốt việc kiểm điểm hàng năm để có căn cứ tìm hiểu, sàng lọc đội ngũ cán bộ, đảng viên trong chi bộ nhằm nâng cao khả năng lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng.

Ba là, tôn trọng, lắng nghe và xử lý những tâm tư, nguyện vọng của nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là căn cứ cần thiết để tổ chức tìm hiểu cán bộ.

Bốn là, thực hiện tốt việc thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW, ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị “tiếp tục học tập và thực hiện như tư tưởng, tấm gương, đạo đức, kiểu đạo đức Hồ Chí Minh”.

Với truyền thống, bản chất tốt đẹp của Đảng, được nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức đồng tình, nhiệt tình ủng hộ, tất yếu chúng ta sẽ thực hiện thắng lợi Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5, khóa XII của Đảng, tạo bước chuyển biến mới trong công tác xây dựng Đảng, khiến Đảng ta ngày càng trong sạch, vững mạnh, thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH, hội nhập và phát triển toàn diện đất nước cùng đối tượng chung là “Dân giàu, nước mạnh, cộng đồng công bằng, dân chủ, văn minh”.

                                                                                                                         Người viết bài thu hoạch

 


Bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa 12 của Đảng viên

ĐẢNG BỘ ..………….

ĐẢNG ỦY ..……..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------------------

…., ngày … tháng … năm 2017

Họ và tên: …………………......................

Chức vụ: Đảng viên.

Đơn vị công tác: Chi bộ ..….……………

 

BÀI THU HOẠCH

HỌC TẬP, QUÁN TRIỆT NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ LẦN THỨ 5

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA XII)

Lúc được học tập Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII, bản thân tôi từng nhận thức về "Các quan điểm chỉ đạo; thử thách và giải pháp chủ kém về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa" cụ thể như sau:

Quan điểm chỉ đạo:

- Xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa là 1 thử thách chiến lược, là khâu đột phá cần thiết, tạo động lực để phát triển nhanh và lâu dài; đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, tiên tiến hóa; xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế; thực hiện tiến bộ và công bằng cộng đồng.

- Nhận thức đầy đủ, tôn trọng và ứng dụng đúng đắn những quy luật khách quan của kinh tế thị trường, thông lệ quốc tế, đồng thời bảo đảm định hướng cộng đồng chủ nghĩa hợp cùng điều kiện phát triển của đất nước trong đã quá trình. Bảo đảm tính đồng bộ giữa những bộ phận cấu thành của thể chế kinh tế. Gắn kết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế cùng thực hiện tiến bộ và công bằng cộng đồng, phát triển văn hóa, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

- Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa là các giai đoạn phát triển liên tiếp; kế thừa có chọn lọc thành tựu phát triển kinh tế thị trường của nhân loại và kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn đổi mới ở nước ta; chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời bảo đảm giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia, an ninh chính trị, trật tự, an toàn cộng đồng.

- Hoàn thiện thể chế kinh tế chạy hai cùng hoàn thiện thể chế chính trị mà trọng tâm là đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của tổ chức bộ máy và cán bộ. Có bước chạy hợp, vững chãi, vừa làm vừa tổng kết, rút kinh nghiệm để tiếp tục hoàn thiện. Xác định rõ và thực hiện đúng địa điểm, vai trò, tính năng và mối quan hệ của Nhà nước, thị trường và cộng đồng hợp cùng kinh tế thị trường; bảo đảm định hướng cộng đồng chủ nghĩa; tăng cường và giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.

- Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa là thử thách cần thiết, vừa khẩn cấp vừa bền vững của cả hệ thống chính trị. Đổi mới phương thức, nâng cao khả năng lãnh đạo của Đảng, hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và của toàn cộng đồng trong các giai đoạn hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa.

Thử thách và những giải pháp chủ yếu:

1 - Thống nhất nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa ở nước ta

- Nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa mà nước ta xây dựng là nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo những quy luật của kinh tế thị trường, đồng thời bảo đảm định hướng cộng đồng chủ nghĩa hợp cùng đã quá trình phát triển của đất nước; là nền kinh tế thị trường tiên tiến và hội nhập quốc tế; có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền cộng đồng chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, nhằm đối tượng "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".

- Tính tiên tiến và hội nhập quốc tế của nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa ở nước ta tỏ ra ở vị trí kế thừa có chọn lọc những thành tựu phát triển kinh tế thị trường của nhân loại, kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn hơn 30 năm đổi mới; có hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách và những yếu tố thị trường, những loại thị trường đầy đủ, đồng bộ, vận hành thông suốt, gắn kết chặt chẽ cùng những nền kinh tế trên thế giới; vai trò, tính năng của Nhà nước và thị trường được xác định và thực hiện hợp cùng thông lệ, nguyên tắc, chuẩn mực quốc tế phổ biến. Định hướng cộng đồng chủ nghĩa của nền kinh tế được nhất quán xác lập và tăng cường bằng sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước, lấy con người làm trung tâm, bởi vì mọi người và do con người; phát huy đầy đủ vai trò làm chủ của nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng cộng đồng ngay trong đã bước và đã chính sách phát triển.

- Nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa Việt Nam có quan hệ sản xuất tiến bộ hợp cùng trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đấy kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là 1 động lực cần thiết của nền kinh tế. Doanh nghiệp nhà nước giữ địa điểm then chốt đồng thời là một lực lượng vật chất cần thiết của kinh tế nhà nước. Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể chung cùng kinh tế tư nhân là nòng cốt để phát triển một nền kinh tế độc lập, tự chủ. Các chủ thể thuộc những thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác, cạnh tranh với phát triển theo pháp luật. Khuyến khích làm giàu hợp pháp. Thực hiện phân phối chủ kém theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, đồng thời theo mức đóng góp vốn với những nguồn lực khác và phân phối bằng hệ thống an sinh cộng đồng, phúc lợi cộng đồng.

- Trong nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa, Nhà nước đóng vai trò định hướng, xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế; tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch và lành mạnh; sử dụng những tool, chính sách và những nguồn lực của Nhà nước để định hướng và điều tiết nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và gìn dữ tài nguyên, môi trường; phát triển những lĩnh vực văn hóa, cộng đồng. Thị trường đóng vai trò chủ kém trong huy động và phân xẻ có hiệu quả những nguồn lực, là động lực chủ kém để giải phóng sức sản xuất; những nguồn lực nhà nước được phân xẻ theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch hợp cùng cơ chế thị trường.

2 - Tiếp tục hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển những thành phần kinh tế, những loại hình doanh nghiệp

Hoàn thiện thể chế về sở hữu

- Thể chế hóa đầy đủ quyền sở hữu tài sản của Nhà nước, tổ chức và riêng tư từng được quy định trong Hiến pháp năm 2013. Bảo đảm công khai, minh bạch về nghĩa vụ và trách nhiệm trong thủ tục hành chính nhà nước và dịch vụ công để quyền tài sản được giao dịch thông suốt; bảo đảm hiệu lực thực thi và gìn dữ có hiệu quả quyền sở hữu tài sản.

- Hoàn thiện pháp luật về đất đai, tài nguyên để huy động, phân xẻ và sử dụng hiệu quả đất đai, tài nguyên, khắc phục tình hình tranh chấp, khiếu kiện, tham nhũng, lãng phí trong lĩnh vực này. Công khai, minh bạch việc quản lý, sử dụng đất công; tăng cường gigiết hại, quản lý chặt chẽ, nâng cao hiệu quả sử dụng đất giao cho những cộng đồng và doanh nghiệp nhà nước. Tạo thuận lợi trong việc chuyển nhượng hay cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất; giúp tích tụ, tập trung ruộng đất để phát triển công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn và nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn, công nghệ cao, gắn cùng bảo đảm việc làm và thu nhập lâu dài của nông dân, giữ vững yên ổn chính trị - cộng đồng ở nông thôn.

- Hoàn thiện pháp luật về quản lý, kđôi thác và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên. Nhà nước giao quyền kđôi thác tài nguyên cho những doanh nghiệp theo cơ chế thị trường.

- Hoàn thiện pháp luật về đầu tư vốn nhà nước, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản công; nhận ra rõ tài sản đưa vào kinh doanh và tài sản để thực hiện chính sách cộng đồng. Đầu tư vốn của Nhà nước vào doanh nghiệp theo cơ chế thị trường.

- Hoàn thiện thể chế về sở hữu trí tuệ theo hướng khuyến khích sáng tạo, bảo đảm tính minh bạch và độ tin cậy cao; quyền sở hữu trí tuệ được bảo vệ và thực thi hiệu quả.

- Hoàn thiện pháp luật về hợp đồng và xử lý tranh chấp dân sự theo hướng thống nhất, đồng bộ. Đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả những thiết chế xử lý tranh chấp dân sự cùng những quy trình, thủ tục dễ dàng, công khai, minh bạch. Hoàn thiện những quy định về đăng ký và giao dịch tài sản; phát triển hệ thống đăng ký minh bạch, liên thông, dễ tiếp cận, đặc biệt bất động sản.

Hoàn thiện thể chế phát triển những thành phần kinh tế, những loại hình doanh nghiệp

- Thực hiện nhất quán một chế độ pháp lý kinh doanh cho những doanh nghiệp, ko nhận ra hình thức sở hữu, thành phần kinh tế. Mọi doanh nghiệp thuộc những thành phần kinh tế đều hoạt động theo cơ chế thị trường, bình đẳng và cạnh tranh lành mạnh theo pháp luật. Tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy phát triển doanh nghiệp và đội ngũ doanh nhân Việt Nam thực sự biến thành lực lượng nòng cốt, chạy đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, tiên tiến hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, bảo đảm tính độc lập, tự chủ của nền kinh tế.

- Hoàn thiện pháp luật về đầu tư, kinh doanh, đặc biệt về đầu tư công, đấu thầu. Bảo đảm quyền tự do kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh của những chủ thể kinh tế từng được Hiến pháp quy định; delete bỏ những rào cản đối cùng hoạt động đầu tư, kinh doanh. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính. Hoàn thiện những quy định ảnh hưởng để khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động khởi nghiệp.

- Hoàn thiện thể chế về cạnh tranh; tăng cường tính minh bạch về bản quyền nhà nước. Xóa bỏ những cơ chế can thiệp hành chính trực tiếp, bao cấp của Nhà nước đối cùng doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

- Tiếp tục hoàn thiện thể chế cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước, đáp ứng những chuẩn mực quốc tế về quản trị doanh nghiệp; rất hoạt động theo cơ chế thị trường. Đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới những doanh nghiệp nhà nước trong nông nghiệp, lâm nghiệp nhằm phát huy hiệu quả sử dụng đất, rừng và những tài sản nhà nước từng đầu tư; bảo đảm lợi ích của Nhà nước và những bên đang nhận khoán đất đai, vườn cây lâu năm. Tăng cường quản lý, gigiết hại, kiểm tra đối cùng hoạt động của doanh nghiệp nhà nước, ko để thất thoát, lãng phí vốn, tài sản nhà nước.

- Hoàn thiện thể chế, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của những đơn vị sự nghiệp công lập. Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đầy đủ cho những đơn vị sự nghiệp công lập về phạm vi hoạt động, tổ chức bộ máy, biên chế, nhân sự và tài chính gắn cùng cơ chế đánh giá độc lập. Thực hiện cộng đồng hóa tối đa những dịch vụ công, bảo đảm quyền bình đẳng giữa những đơn vị sự nghiệp công lập và những đơn vị ngoài công lập tham gia cung cấp dịch vụ công theo cơ chế thị trường.

- Nhà nước có cơ chế, chính sách giúp cho những hợp tác xã tiếp cận nguồn vốn, huấn luyện nguồn nhân lực, chuyển giao công nghệ, giúp phát triển thị trường. Đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của kinh tế tập thể. Tăng cường những hình thức hợp tác, liên kết, giúp cho nông dân trong sản xuất, bảo quản, chế biến, tiêu thụ nông sản; nhân rộng những mô hình tổ chức sản xuất mới, hiệu quả; phát triển những hình thức hợp tác, liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản theo chuỗi giá trị, truy cập cùng hệ thống tiêu thụ ở cả trong và ngoài nước; chuyển mạnh từ sản xuất theo hộ gia đình riêng lẻ thành mô hình sản xuất hợp tác, liên kết, tập trung, quy mô lớn.

- Tiếp tục hoàn thiện thể chế, tạo thuận lợi phát triển khu vực kinh tế tư nhân rất biến thành một động lực cần thiết của nền kinh tế. Thúc đẩy hình thành và phát triển những tập đoàn kinh tế tư nhân mạnh, có công nghệ tiên tiến, khả năng quản trị hiện đại. Hoàn thiện chính sách giúp phát triển doanh nghiệp bé và vừa.

- Nâng cao hiệu quả hấp dẫn đầu tư trực tiếp của nước ngoài; chủ động chọn lựa những dự án đầu tư nước ngoài có chuyển giao công nghệ hiện đại và quản trị tiên tiến, có cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ tại Việt Nam, có cam kết liên kết, giúp doanh nghiệp trong nước tham gia chuỗi giá trị toàn cầu, hợp cùng định hướng cơ cấu lại nền kinh tế và những chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế.

3 - Hoàn thiện thể chế phát triển đồng bộ những yếu tố thị trường và những loại thị trường

Hoàn thiện thể chế phát triển đồng bộ những yếu tố thị trường

- Thực hiện nhất quán cơ chế giá thị trường; bảo đảm tính đúng, tính đủ và công khai, minh bạch những yếu tố hình thành giá hàng hóa, dịch vụ công thiết yếu. Không lồng ghép những chính sách cộng đồng trong giá hàng hóa, dịch vụ. Chuyển từ cơ chế cấp phát thành cơ chế đặt hàng; từ giúp cho những đơn vị cung cấp dịch vụ thành giúp trực tiếp cho những mục tiêu thụ hưởng. Hoàn thiện pháp luật về phí, lệ phí theo hướng chuyển thành vận dụng giá dịch vụ hợp cùng cơ chế thị trường. Đẩy mạnh hoàn thiện thể chế bảo vệ quyền lợi người tiêu sử dụng, phát huy đúng đắn, đầy đủ vai trò của người tiêu sử dụng, những hội bảo vệ quyền lợi người tiêu sử dụng.

- Cải cách mạnh mẽ chính sách tài chính về đất đai theo hướng dễ dàng, yên ổn, công khai, minh bạch và công bằng. Nghiên cứu, hoàn thiện pháp luật về thuế tài sản, đặc biệt về đất đai, bất động sản. Bảo đảm minh bạch thông báo về thị trường quyền sử dụng đất. Xác định giá trị quyền sử dụng đất theo cơ chế thị trường bằng đấu giá, đấu thầu những dự án có sử dụng đất, thỏa thuận mua bán trên thị trường; vận dụng phổ biến việc xác định giá trị quyền sử dụng đất bằng những tổ chức thẩm định giá độc lập, chuyên nghiệp. Rà soát, điều chỉnh khung giá quyền sử dụng đất hợp cùng thị trường ở đã địa phương. Tăng cường vận dụng phương thức cho thuê đất.

- Thực hiện bình đẳng trong tiếp cận những yếu tố đầu vào của những doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Hoàn thiện và thực thi có hiệu quả những quy định của pháp luật về công khai, minh bạch trong tiếp cận những nguồn lực công, mua sắm và đầu tư công. Tăng cường tính minh bạch đối cùng bản quyền nhà nước; kiểm soát, ngăn bớt, delete bỏ bản quyền doanh nghiệp. Hoàn thiện thể chế phân xẻ nguồn lực theo cơ chế thị trường vào những ngành, lĩnh vực và địa bàn đạt hiệu quả cao, có tác động lan tỏa. Hoàn thiện pháp luật về phá sản doanh nghiệp theo cơ chế thị trường, thể chế bảo vệ nhà đầu tư, quyền sở hữu và quyền tài sản; ko hình sự hóa những mối quan hệ kinh tế và dân sự. Hoàn thiện thể chế để phát triển đồng bộ, vận hành thông suốt những thị trường

- Đẩy mạnh phát triển thị trường hàng hóa, dịch vụ, gồm cả thị trường xuất, nhập khẩu, thị trường trong nước và biên mậu; phát triển hạ tầng thương mại. Thực hiện hiệu quả những cam kết quốc tế. Phát triển mạnh những phương thức giao dịch thị trường tiên tiến. Xây dựng và thực hiện những tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa, vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường hợp cùng yêu cầu trong nước và cam kết quốc tế, bảo vệ hợp lý thị trường trong nước, ko để bị nước ngoài thâu tóm, thao túng. Hoàn thiện pháp luật về phát triển những thị trường mới, đặc biệt thị trường những dịch vụ có hàm lượng tri thức, công nghệ cao; thị trường công nghiệp môi trường, công nghiệp văn hóa...

- Phát triển cân bằng, đồng bộ thị trường tài chính. Thực hiện có hiệu quả chủ trương cơ cấu lại ngân sách nhà nước, quản lý nợ công. Đẩy mạnh hợp tác công - tư. Nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường chứng khoán, thị trường trái phiếu; hình thành và đưa vào hoạt động có hiệu quả thị trường mua bán nợ. Phát triển thị trường bảo hiểm, thị trường dịch vụ kế toán, kiểm toán, tư vấn thuế, thẩm định giá...

- Rà soát, cho vào, sửa đổi luật pháp bảo đảm thực hiện chính sách tiền tệ theo đối tượng kiểm soát lạm phát, phối hợp có hiệu quả giữa chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa và những chính sách khác. Điều hành lãi suất hợp cùng diễn biến kinh tế vĩ mô, lạm phát và thị trường tiền tệ. Điều hành tỉ giá linh hoạt theo tín hiệu thị trường. Tăng tính độc lập của Ngân hàng Nhà nước trong điều hành chính sách tiền tệ. Hoàn thiện pháp luật về cơ cấu lại những tổ chức tín dụng gắn cùng giải quyết nợ xấu. Nâng cao khả năng tài chính, quản trị, điều hành hợp cùng chuẩn mực quốc tế; giải quyết dứt điểm những tổ chức tín dụng kém yếu và tình hình đầu tư chéo, sở hữu chéo trong lĩnh vực ngân hàng; phát triển nhanh và an toàn dịch vụ tài chính, ngân hàng.

- Đổi mới, phát triển mạnh mẽ và đồng bộ thị trường khoa học - công nghệ. Tăng cường bảo vệ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ. Có chính sách giúp, khuyến khích những tổ chức, riêng tư, doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất kinh doanh; xác định doanh nghiệp là lực lượng cần thiết trong phát triển và ứng dụng khoa học - công nghệ; tập trung nâng cao khả năng hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp. Hoàn thiện chính sách nhập khẩu công nghệ; đẩy mạnh đầu tư nghiên cứu ứng dụng, nâng cao trình độ tạo ra, chế tạo trong nước.

Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ cơ chế quản lý tài chính, tổ chức và hoạt động khoa học - công nghệ. Nghiên cứu, đổi mới phương thức sử dụng ngân sách nhà nước đầu tư cho khoa học - công nghệ. Hoàn thiện quy định về đầu tư mạo hiểm, nâng cao chất lượng hoạt động của những vườn ươm công nghệ và doanh nghiệp công nghệ cao. Thực hiện cơ chế hợp tác công - tư cho việc triển kđôi những dự án đổi mới công nghệ, sáng tạo, nghiên cứu và phát triển. Tiếp tục phát triển mạnh những khu công nghiệp, khu công nghệ cao. Hình thành cơ sở dữ liệu quốc gia về công nghệ, người chuyên nghiệp công nghệ. Phát triển những dịch vụ tư vấn, thẩm định, môi giới, định giá SP khoa học và công nghệ.

- Hoàn thiện pháp luật, cơ chế, chính sách để phát triển và vận hành thông suốt thị trường bất động sản. Xây dựng thể chế và những mô hình hợp để gắn kết các giai đoạn công nghiệp hóa cùng đô thị hóa và xây dựng nông thôn mới. Xây dựng chính sách cộng đồng về nhà ở. Tập trung xây dựng, hoàn thiện pháp luật về phát triển thị trường sơ cấp, thứ cấp quyền sử dụng đất, nói cả đất nông nghiệp; bảo đảm thị trường quyền sử dụng đất hoạt động công khai, minh bạch và có trật tự. Phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường cho thuê đất nông nghiệp. Nghiên cứu hoàn thiện pháp luật về thuế sử dụng tài sản, đặc biệt về sử dụng đất đai.

- Hoàn thiện cơ chế, chính sách để phát triển đồng bộ, liên thông thị trường lao động cả về quy mô, chất lượng lao động và cơ cấu ngành nghề. Có cơ chế, chính sách để định hướng dịch chuyển lao động, phân bố hợp lý lao động theo vùng; lao động di cư và gia đình được tiếp cận bình đẳng những dịch vụ cộng đồng. Nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống tổ chức dịch vụ tư vấn việc thực hiện như quy định của pháp luật. Minh bạch thông báo thị trường lao động. Đẩy mạnh đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục - huấn luyện, đặc biệt bậc đại học và dạy nghề. Hoàn thiện những thiết chế hòa giải, trọng tài trong xử lý tranh chấp lao động.

- Đẩy mạnh cải cách chế độ tiền lương, xử lý tốt mối quan hệ giữa tăng năng suất lao động và tăng tiền lương, lấy tăng năng suất lao động làm cơ sở để tăng tiền lương. Tiếp tục hoàn thiện chính sách tiền lương, tiền công, bảo hiểm cộng đồng, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động; hình thành cơ chế tiền lương theo nguyên tắc thị trường; bảo đảm hài hòa lợi ích của người lao động và người sử dụng lao động. Phát huy vai trò của tổ chức công đoàn ở doanh nghiệp, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.

4 - Hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế cùng bảo đảm phát triển lâu dài, tiến bộ và công bằng cộng đồng, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và ứng phó cùng biến đổi khí hậu

- Tích cực thực hiện "Chương trình nghị sự 2030 về phát triển lâu dài" của Liên hợp quốc; triển kđôi chiến lược tăng trưởng xanh. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế nhanh và lâu dài cùng phát triển cộng đồng lâu dài, thực hiện tiến bộ, công bằng cộng đồng, tạo cơ hội cho mọi thành viên trong cộng đồng tham gia bình đẳng và thụ hưởng công bằng thành quả từ các giai đoạn phát triển. Phát triển hệ thống an sinh cộng đồng phong phú, đa tầng, thống nhất; huy động sự tham gia của những tầng lớp nhân dân, cộng đồng cộng đồng thực hiện chính sách an sinh cộng đồng; khuyến khích người dân tự nguyện tham gia bảo đảm an sinh cộng đồng. Tập trung nguồn lực thực hiện Chương trình đối tượng quốc gia về giảm nghèo lâu dài.

- Hoàn thiện pháp luật để tăng cường hiệu lực, hiệu quả cơ chế gigiết hại, thanh tra, kiểm tra, giải quyết vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, ứng phó cùng biến đổi khí hậu.

- Đẩy mạnh đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục - huấn luyện đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, tiên tiến hóa và hội nhập quốc tế. Phát triển y tế, bảo vệ sức khỏe nhân dân. Phát triển văn hóa, xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện.

- Hoàn thiện thể chế về kết hợp phát triển kinh tế cùng bảo đảm quốc phòng, an ninh. Có cơ chế huy động những nguồn lực cộng đồng tham gia phát triển kinh tế những vùng biên giới trên đất liền, trên biển và hải đảo; phát triển những khu kinh tế - quốc phòng. Phát triển mạnh những ngành kinh tế biển gắn cùng bảo vệ vững chãi chủ quyền quốc gia và nâng cao đời sống nhân dân vùng biển, đảo. Có cơ chế, chính sách đặc thù đối cùng doanh nghiệp quốc phòng, an ninh, gắn kết chặt chẽ giữa công nghiệp quốc phòng, an ninh cùng công nghiệp dân sinh trong tổng thể chính sách công nghiệp quốc gia.

- Xây dựng thể chế liên kết vùng, hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế vùng trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của đã địa phương; ưu tiên phát triển những vùng kinh tế động lực, đồng thời có chính sách giúp những vùng còn nhiều khốn khó; xây dựng một vài đơn vị hành chính - kinh tế nổi bật cùng thể chế vượt trội để tạo cực tăng trưởng và thử nghiệm đổi mới, hoàn thiện tổ chức bộ máy thuộc hệ thống chính trị. Sớm xây dựng mô hình điều phối liên kết vùng, xác định rõ địa phương đầu tàu và thử thách của đã địa phương trong vùng.

5 - Hoàn thiện thể chế đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế

- Triển kđôi và thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về thực hiện có hiệu quả tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, giữ vững yên ổn chính trị - cộng đồng trong bối cảnh nước ta tham gia những hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.

- Rà soát, điều chỉnh, cho vào hệ thống pháp luật và những thiết chế, cơ chế ảnh hưởng đáp ứng yêu cầu thực hiện những cam kết quốc tế. Xây dựng và hoàn thiện cơ chế phối hợp điều hành giữa những bộ, ngành, địa phương trong thực thi những cam kết hội nhập và tiếp cận thị trường. Đổi mới công tác xúc tiến thương mại và đầu tư, cung cấp thông báo, giúp doanh nghiệp phát triển thị trường, đặc biệt thị trường xuất khẩu. Nâng cao khả năng phòng ngừa, xử lý tranh chấp thương mại, đầu tư quốc tế.

- Thực hiện nhất quán chủ trương đa phương hóa, phong phú hóa trong hợp tác kinh tế quốc tế, ko để lệ thuộc vào một vài ít thị trường. Nâng cao khả năng cạnh tranh quốc gia, tiềm lực của những doanh nghiệp trong nước. Xây dựng và thực hiện những cơ chế hợp cùng thông lệ quốc tế để phản ứng nhanh nhạy trước những diễn biến bất lợi trên thị trường thế giới, bảo vệ lợi ích quốc gia - dân tộc, giữ vững yên ổn chính trị - cộng đồng.

6 - Nâng cao khả năng lãnh đạo của Đảng, vai trò xây dựng và thực hiện thể chế kinh tế của Nhà nước; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa Đổi mới nội dung và phương thức lãnh đạo của Đảng về kinh tế - cộng đồng

- Nâng cao khả năng hoạch định đường lối, chủ trương phát triển kinh tế - cộng đồng của Đảng. Tăng cường lãnh đạo việc thể chế hóa và tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về kinh tế - cộng đồng. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận và xây dựng, ban hành nghị quyết của Đảng về kinh tế - cộng đồng. Đổi mới, kiện toàn tổ chức bộ máy và phương thức hoạt động của Đảng, đáp ứng yêu cầu lãnh đạo phát triển kinh tế - cộng đồng; nâng cao hiệu quả hoạt động của cả hệ thống chính trị.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, tạo sự đồng thuận trong Đảng và trong cộng đồng đối cùng những chủ trương, chính sách của Đảng về xây dựng thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa.

- Đổi mới phương thức đánh giá, tuyển chọn, huấn luyện, bồi dưỡng, bố trí cán bộ và lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện của đội ngũ cán bộ hoạt động trong những lĩnh vực kinh tế - cộng đồng. Kiên quyết, kiên trì đấu tranh đẩy lùi tham nhũng, suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" của đội ngũ cán bộ, công chức, đặc biệt người đứng đầu.

- Tăng cường công tác kiểm tra, gigiết hại, sơ kết, tổng kết; kịp thời tìm ra và xử lý đúng đắn những việc lớn, cần thiết, rắc rối về kinh tế - cộng đồng của đất nước. Nâng cao khả năng xây dựng và thực hiện thể chế của Nhà nước - Nhà nước tập trung thể chế hóa nghị quyết của Đảng, xây dựng và tổ chức thực hiện pháp luật; tăng cường sự phối hợp và kiểm soát quyền lực giữa cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp và cơ quan tư pháp; bảo đảm yên ổn kinh tế vĩ mô; khắc phục mặt trái của thị trường; đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh.

- Đổi mới phương thức quản lý nhà nước về kinh tế; thực hiện đúng đắn và đầy đủ tính năng của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường. Điều hành nền kinh tế ko chỉ bảo đảm đối tượng ngắn hạn mà còn hướng đến thực hiện những đối tượng trung và dài hạn. Nâng cao khả năng phân tích, dự báo, đặc biệt dự báo chiến lược. Đổi mới cơ bản và toàn diện công tác xây dựng và thực hiện những quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - cộng đồng, đầu tư công và tài chính công rất theo cơ chế thị trường, khắc phục tình hình "xin - cho", chủ quan, duy ý chí. Đổi mới công tác thống kê hợp cùng chuẩn mực quốc tế. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác gigiết hại, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán và thực thi pháp luật.

- Nghiên cứu, rà soát, đổi mới việc xây dựng, ban hành những giấy tờ quy phạm pháp luật. Nâng cao chất lượng giấy tờ quy phạm pháp luật, bảo đảm tính minh bạch, tính nhất quán, yên ổn và dự đoán được của pháp luật. - Rà soát, cơ cấu lại bộ máy nhà nước theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả. Hoàn thiện thể chế về chính quyền địa phương và quan hệ giữa Chính phủ cùng chính quyền địa phương. Đổi mới tiêu chí và cách thức đánh giá kết quả hoạt động của chính quyền những cấp hợp cùng thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa. Hoàn thiện quy định về phân cấp; cho vào quy định rõ thử thách, quyền hạn của những cơ quan Trung ương và địa phương về phát triển kinh tế - cộng đồng.

- Đẩy mạnh cải cách tư pháp. Nâng cao khả năng, hiệu lực, hiệu quả của những thiết chế xử lý tranh chấp dân sự, kinh doanh, thương mại, trọng tâm là những hoạt động hòa giải, trọng tài thương mại và tòa án nhân dân những cấp, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người dân và doanh nghiệp. Xử lý nghiêm minh những vi phạm pháp luật về kinh tế. Tăng cường tính độc lập của hệ thống tư pháp những cấp trong xét xử, thi hành án dân sự, kinh tế. Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn cộng đồng, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển sản xuất, kinh doanh. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và những tổ chức chính trị - cộng đồng, cộng đồng - nghề nghiệp

- Thể chế hóa những quy định của Hiến pháp về quyền con người, quyền công dân, quyền và nghĩa vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và những tổ chức chính trị - cộng đồng, cộng đồng - nghề nghiệp. Bảo đảm mọi người đều được bình đẳng trong tiếp cận những cơ hội và điều kiện phát triển, được tham gia và hưởng lợi từ các giai đoạn phát triển.

- Phát huy vai trò gigiết hại, phản biện cộng đồng của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và những tổ chức chính trị - cộng đồng. Mở rộng thu thập ý kiến đánh giá từ doanh nghiệp và người dân đối cùng các giai đoạn triển kđôi thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

- Tạo điều kiện thuận lợi để những tổ chức cộng đồng - nghề nghiệp tham gia vào những chương trình, dự án giúp doanh nghiệp của Chính phủ, thúc đẩy những hình thức liên kết doanh nghiệp, cung cấp những dịch vụ giúp doanh nghiệp thâm nhập, phát triển thị trường.

                                                                                                                                  Người viết thu hoạch

 


Bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa 12 của Bí thư chi bộ

ĐẢNG BỘ HUYỆN.........

ĐẢNG ỦY XÃ.........

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

 

......., ngày........tháng......năm 2017

BÀI THU HOẠCH
Học tập những Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 (khóa XII)

Họ và tên: ..........................................................

Chức vụ: ..........................................................

Đơn vị công tác: ..............................................

Câu hỏi:

Lúc nghiên cứu, quán triệt những Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) đồng chí nên nêu nhận thức của bản thân về 1 trong các việc tâm huyết nhất trong những Nghị quyết?

Trên cơ sở chức trách, thử thách được giao, gắn cùng ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị, nên nêu những giải pháp có tính đột phá nhằm thực hiện thắng lợi những Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 ở địa phương, đơn vị đồng chí; những kiến nghị, đề xuất?

TRẢ LỜI

Câu hỏi 1: Qua học tập, quán triệt những nội dung Nghị quyết hội thảo lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) bản thân tâm huyết nhất trong những Nghị quyết là về phát triển kinh tế tư nhân biến thành một động lực cần thiết của nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa.

I. Tình hình và nguyên nhân

1. Quan điểm chỉ đạo

- Phát triển kinh tế tư nhân lành mạnh theo cơ chế thị trường là 1 yêu cầu khách quan, vừa cấp thiết, vừa bền vững trong các giai đoạn hoàn thiện thể chế, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa ở nước ta; là 1 phương sách cần thiết để giải phóng sức sản xuất; huy động, phân xẻ và sử dụng có hiệu quả những nguồn lực phát triển.

- Kinh tế tư nhân là 1 động lực cần thiết để phát triển kinh tế. Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể chung cùng kinh tế tư nhân là nòng cốt để phát triển nền kinh tế độc lập, tự chủ. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tư nhân phát triển nhanh, lâu dài, phong phú cùng tốc độ tăng trưởng cao cả về số lượng, quy mô, chất lượng và tỉ trọng đóng góp trong GDP.

- Xóa bỏ mọi rào cản, định kiến, tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế tư nhân lành mạnh và đúng định hướng. Phát huy mặt tích cực có lợi cho đất nước của kinh tế tư nhân, đồng thời tăng cường kiểm tra, thanh tra, gigiết hại, kiểm soát, thực hiện công khai, minh bạch, ngăn bớt, hạn chế mặt tiêu cực, đặc biệt phòng, chống mọi biểu hiện của "chủ nghĩa tư bản thân hữu", quan hệ "lợi ích nhóm", thao túng chính sách, cạnh tranh ko lành mạnh để trục lợi bất chính.

- Kinh tế tư nhân đc xây dựng ở tất cả những ngành, lĩnh vực mà pháp luật ko cấm. Phát huy phong trào khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo; nâng cao hiệu quả hoạt động của những doanh nghiệp bé và vừa. Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để những hộ kinh doanh tự nguyện liên kết hình thành những hình thức tổ chức hợp tác hay hoạt động theo mô hình doanh nghiệp.

- Khuyến khích hình thành những tập đoàn kinh tế tư nhân đa sở hữu và tư nhân góp vốn vào những tập đoàn kinh tế nhà nước, có đủ năng lực tham gia mạng sản xuất và chuỗi giá trị khu vực, toàn cầu.

- Khuyến khích kinh tế tư nhân tham gia góp vốn, mua cổ phần của những doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hóa hay Nhà nước thoái vốn. Thúc đẩy phát triển mọi hình thức liên kết sản xuất, kinh doanh, cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo mạng sản xuất, chuỗi giá trị thị trường giữa kinh tế tư nhân cùng kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể và những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhằm thu nhận, chuyển giao, tạo sự lan tỏa rộng rãi về công nghệ hiện đại và quản trị tiên tiến, nâng cao giá trị gia tăng và mở rộng thị trường tiêu thụ.

- Chăm lo bồi dưỡng, giáo dục, nâng cao nhận thức chính trị, tinh thần tự lực, tự cường, lòng yêu nước, tự hào, tự tôn dân tộc, gắn bó cùng lợi ích của đất nước và sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa cộng đồng của những chủ doanh nghiệp. Phát triển đội ngũ doanh nhân Việt Nam ngày càng vững mạnh, có ý thức chấp hành pháp luật, trách nhiệm cùng cộng đồng và kỹ năng lãnh đạo, quản trị cao; chú trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp, đạo đức doanh nhân.

2. Mục tiêu tổng quát

Phát triển kinh tế tư nhân lành mạnh, hiệu quả, lâu dài, rất biến thành một động lực cần thiết của nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa, góp phần phát triển kinh tế - cộng đồng nhanh, lâu dài, ko ngừng nâng cao đời sống của nhân dân, thực hiện tiến bộ, công bằng cộng đồng, bảo đảm quốc phòng, an ninh, sớm đưa nước ta biến thành nước công nghiệp theo hướng tiên tiến.

3. Mục tiêu cụ thể

- Chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh trong khu vực kinh tế tư nhân. Phấn đấu xuất hiện năm 2020 có ít nhất 1 triệu doanh nghiệp; xuất hiện năm 2025 có hơn 1,5 triệu doanh nghiệp và xuất hiện năm 2030, có ít nhất 2 triệu doanh nghiệp.

- Tốc độ tăng trưởng của kinh tế tư nhân cao hơn tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế. Phấn đấu tăng tỉ trọng đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân vào GDP để xuất hiện năm 2020 đạt khoảng 50%, năm 2025 khoảng 55%, xuất hiện năm 2030 khoảng 60 - 65%.

- Bình quân quá trình 2016 - 2025, năng suất lao động tăng khoảng 4 - 5%/năm. Thu hẹp khoảng cách về trình độ công nghệ, chất lượng nhân lực và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp tư nhân so cùng nhóm dẫn đầu ASEAN-4; nhiều doanh nghiệp tư nhân tham gia mạng sản xuất, chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu.

II. Thử thách và giải pháp

1. Thống nhất nhận thức, tư tưởng, việc làm trong triển kđôi những chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế tư nhân.

- Thống nhất nhận thức của cả hệ thống chính trị và những tầng lớp nhân dân, tạo sự đồng thuận cao trong cộng đồng về khuyến khích, tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân.

- Phát huy thế mạnh và tiềm năng to lớn của kinh tế tư nhân trong phát triển kinh tế

- cộng đồng nên chạy hai cùng khắc phục có hiệu quả những mặt trái phát sinh trong các giai đoạn phát triển kinh tế tư nhân.

2. Tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho phát triển kinh tế tư nhân Bảo đảm yên ổn kinh tế vĩ mô.

- Triển kđôi thực hiện đồng bộ những giải pháp yên ổn kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, đẩy nhanh các giai đoạn cơ cấu lại nền kinh tế gắn cùng đổi mới mô hình tăng trưởng.

- Hoàn thiện cơ chế, chính sách hấp dẫn đầu tư tư nhân và bảo đảm hoạt động của kinh tế tư nhân theo cơ chế thị trường

- Thể chế hóa đầy đủ và bảo đảm thực hiện nghiêm minh quyền tự do kinh doanh, quyền sở hữu tài sản, những quyền, nghĩa vụ dân sự của những tổ chức, riêng tư theo quy định của pháp luật.

- Có những cơ chế, chính sách khuyến khích thành lập doanh nghiệp tư nhân; thu hẹp những lĩnh vực kinh doanh có điều kiện, tạo điều kiện để kinh tế tư nhân đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh trong những ngành, lĩnh vực, địa bàn mà pháp luật ko cấm, hợp cùng chiến lược phát triển kinh tế - cộng đồng trong đã thời kỳ.

- Khuyến khích, tạo điều kiện cho những hộ kinh doanh mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả hoạt động, tự nguyện liên kết hình thành những hình thức tổ chức hợp tác hay chuyển đổi thành hoạt động kinh doanh theo mô hình doanh nghiệp bằng những chính sách như: Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp....

- Có chính sách khuyến khích sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp theo hướng chủ kém tựa vào doanh nghiệp, hợp tác xã và trang trại có quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao.

- Bảo đảm những cơ chế, chính sách khuyến khích, giúp phát triển kinh tế tư nhân hợp cùng cơ chế thị trường và thúc đẩy tính tự chủ, cạnh tranh của kinh tế tư nhân; ko biến những cơ chế, chính sách giúp phát triển kinh tế tư nhân thành bao cấp, phục vụ "lợi ích nhóm" dưới mọi hình thức.

- Mở rộng năng lực tham gia thị trường và thúc đẩy cạnh tranh bình đẳng

- Phát triển mạnh mẽ, thông suốt, đồng bộ những thị trường, hệ thống lưu thông, phân phối hàng hóa, dịch vụ trên cả nước, nổi bật là thị trường tư liệu sản xuất; đồng thời có biện pháp bảo vệ có hiệu quả thị trường trong nước gắn cùng đẩy mạnh phát triển thị trường quốc tế hợp cùng những cam kết quốc tế. Bảo đảm cạnh tranh lành mạnh trên thị trường.

- Định hướng phát triển sản xuất hợp cùng nhu cầu trong nước và tốc độ mở rộng thị trường ngoài nước.

- Có chính sách ưu tiên hấp dẫn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối cùng những dự án đầu tư có công nghệ cao, những cty đa quốc gia lớn, gắn cùng yêu cầu chuyển giao và lan tỏa rộng rãi công nghệ hiện đại và quản trị tiên tiến, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị cùng những doanh nghiệp của tư nhân trong nước, đặc biệt trong phát triển ngành chế biến, chế tạo, công nghiệp giúp, nông nghiệp công nghệ cao.

- Phát triển kết cấu hạ tầng.

- Tập trung phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - cộng đồng đồng bộ, tiên tiến, đặc biệt giao thông, năng lượng, viễn thông, đô thị, cấp, thoát nước, thuỷ lợi, giải quyết chất thải, dịch vụ hậu cần và tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế tư nhân tiếp cận, sử dụng bình đẳng, cùng chi phí hợp lý.

- Rà soát, hoàn thiện quy hoạch và đẩy mạnh đầu tư phát triển đồng bộ những khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của doanh nghiệp về mặt bằng sản xuất, kinh doanh cùng hạ tầng kinh tế - kỹ thuật, dịch vụ giúp đầy đủ và chi phí hợp lý.

- Tăng cường năng lực tiếp cận những nguồn lực.

- Khẩn trương hoàn thiện pháp luật về đất đai, tài nguyên và môi trường, tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tư nhân tiếp cận thị trường đất đai, tài nguyên một cách minh bạch, bình đẳng theo cơ chế thị trường. Sửa đổi, cho vào những quy định ảnh hưởng để bảo đảm quyền sử dụng đất rất là tài sản được chuyển nhượng, giao dịch, thế chấp cho những nghĩa vụ dân sự, kinh tế, để những tổ chức, riêng tư được thuê đất, giao đất bền vững cùng quy mô hợp cùng nhu cầu sản xuất, kinh doanh.

- Phát triển hệ thống những tổ chức tín dụng an toàn, lành mạnh; bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người gửi tiền, khách hàng và của bản thân tổ chức tín dụng. Phát triển phong phú và nâng cao chất lượng những dịch vụ ngân hàng, đặc biệt dịch vụ tín dụng và thanh toán cho nền kinh tế.

- Có cơ chế, chính sách tạo điều kiện để kinh tế tư nhân tích cực tham gia vào các giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế. Hỗ trợ kinh tế tư nhân tiếp cận, kđôi thác những cơ hội trong hội nhập quốc tế, mở rộng thị trường, đẩy mạnh đầu tư và thương mại quốc tế; delete bỏ những rào cản bất hợp lý đối cùng kinh tế tư nhân khi tham gia thương mại, đầu tư quốc tế.

3. Hỗ trợ kinh tế tư nhân đổi mới sáng tạo, tiên tiến hóa công nghệ và phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động.

- Khuyến khích, giúp kinh tế tư nhân đầu tư vào những hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ hiện đại. Áp dụng chính sách thuế, giúp tài chính, tiếp cận những nguồn vốn ưu đãi hợp cùng hoạt động nghiên cứu, đổi mới, tiên tiến hóa công nghệ.

- Ưu tiên phát triển những khu công nghệ cao, những vườn ươm công nghệ cao và những doanh nghiệp khoa học - công nghệ. Đẩy mạnh đầu tư, phát triển những cơ sở nghiên cứu khoa học - công nghệ, đội ngũ những nhà khoa học.

- Khuyến khích, động viên tinh thần kinh doanh, ý chí khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo trong toàn cộng đồng, đặc biệt trong cộng đồng doanh nghiệp. Đẩy mạnh phổ biến, tuyên truyền, giáo dục kiến thức kinh doanh, khởi nghiệp trong toàn cộng đồng.

4. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.

- Xây dựng bộ máy nhà nước tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; phát triển đội ngũ cán bộ, công chức liêm chính, có tư tưởng chính trị chắc chắn, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao.

- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác gigiết hại, thanh tra, kiểm tra, trách nhiệm giải trình của những bộ, ngành, chính quyền địa phương những cấp đối cùng việc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế tư nhân.

- Đẩy mạnh cải cách hành chính mà trọng tâm là tạo bước đột phá trong cải cách thủ tục hành chính. Đơn giản hoá, thu hẹp thời gian giải quyết những thủ tục hành chính, đặc biệt về thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh, cấp phép, thuế, xuất khẩu, nhập khẩu, xử lý tranh chấp, tố tụng, xét xử, thi hành án, phá sản,…

Tăng cường ứng dụng công nghệ thông báo, tiên tiến hóa dịch vụ hành chính công để tiết kiệm thời gian, chi phí thực hiện những thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp.

5. Đổi mới nội dung, phương thức và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, những tổ chức chính trị - cộng đồng, cộng đồng.

- Nghề nghiệp đối cùng kinh tế tư nhân.

- Đổi mới nội dung, phương thức lãnh đạo của Đảng và hiệu quả hoạt động của những tổ chức đảng trong khu vực kinh tế tư nhân hợp cùng nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa.

- Bảo đảm giữ nghiêm kỷ luật, kỷ cương, giữ vững sự lãnh đạo của Đảng đối cùng khu vực kinh tế tư nhân trên cơ sở phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị từ Trung ương xuất hiện cơ sở.

- Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, những tổ chức chính trị - cộng đồng, cộng đồng - nghề nghiệp trong phát triển kinh tế tư nhân.

Câu hỏi 2:

1. Trên cơ sở chức trách, thử thách được giao. Là một giáo viên trường THCS, đối tượng huấn luyện của nhà trường là tạo ra nguồn nhân lực lao động cho cộng đồng.

Trong công tác hướng nghiệp nghề cho học sinh sau khi TN THCS để những em tham gia vào chương trình học nghề ở những trường trung cấp nghề là điều làm thực sự khốn khó trong nhà trường, từ thực tiễn đấy bản thân tôi đưa ra một vài giải pháp như sau.

- Phải có cơ chế khuyến khích học sinh sau khi TN THCS để những em tham gia vào chương trình học nghề ở những trường trung cấp nghề, để tạo nguồn nhân lực trẻ tham gia vào những doanh nghiệp tư nhân sau khi TN THPT và chương trình nghề.

- Không phải tuyển 100% học sinh TN THCS vào học những trường THPT, nhằm mục đích tuyển cho đủ chỉ tiêu số lượng được giao như hiện nay; khi tuyển những em vào học cũng chưa có chất lượng huấn luyện. Hãy nâng cao điểm tuyển đầu vào lớp 10 (giả sử trường THPT Mỏ Trạng điểm cũng cần tuyển đầu vào cao như trường THPT Yên Thế, như vậy học sinh sẽ có định hướng đúng hơn khi chọn lựa đầu vào cho những em); cứ như tuyển đầu vào lớp 10 hiện nay ở trường THPT Mỏ Trạng những xã thuộc vùng tuyển của nhà trường thực sự khốn khó cho việc hướng nghiệp nghề cho học sinh.

- Gắn cùng việc huấn luyện và sử dụng những học sinh từng qua huấn luyện sau khi những em học xong ở những trường trung cấp nghề; nghịch lý hiện nay khi những em học xong những trường trung cấp nghề, những em ko được nhận vào những cty, những doanh nghiệp để làm việc.

2. Ý kiến đề xuất.

- Phòng, chống có hiệu quả những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong xây dựng và tổ chức thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế tư nhân.

- Đẩy mạnh thực hiện chiến lược quốc gia về phát triển nguồn nhân lực. Đổi mới cơ bản, toàn diện và nâng cao chất lượng giáo dục, huấn luyện, đặc biệt huấn luyện nghề, huấn luyện nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng đủ nhu cầu số lượng và chất lượng nhân lực cho phát triển kinh tế tư nhân. Tăng cường hợp tác, liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp và cơ sở huấn luyện; quy hoạch và phát triển huấn luyện theo nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp và thị trường.

- Tạo điều kiện cho những doanh nghiệp tư nhân vay vốn được dễ ràng, né những sách nhiễu như hiện nay; chính sách ra một đằng thực hiện một nẻo, ko tạo điều kiện cho nhân dân tiếp xúc được nguồn vốn.

                                                                                                                            Người viết thu hoạch


Bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa XII của Đảng viên

BÀI THU HOẠCH
HỌC TẬP, QUÁN TRIỆT VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG 5 KHÓA XII

 

HỌ VÀ TÊN: ........................................

CHỨC VỤ: ..........................................

ĐƠN VỊ: ..............................................

1. Nội dung, quan điểm cơ bản của Đảng trong Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/6/2017 về phát triển kinh tế tư nhân biến thành một động lực cần thiết của nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa.

* Về nhận thức

Lúc học tập, học hỏi Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/6/2017 về phát triển kinh tế tư nhân biến thành một động lực cần thiết của nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa, bản thân tôi nhận thức như sau:

Sau hơn 30 năm đổi mới, nhận thức của chúng ta về địa điểm, vai trò của kinh tế tư nhân có được những bước tiến cần thiết. Từ vị trí coi nhẹ từng thừa nhận kinh tế tư nhân “là 1 trong các động lực” và xuất hiện nay “là 1 động lực cần thiết” để phát triển kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa ở nước ta. 15 năm qua, Đảng và Nhà nước ta từng ban hành và lãnh đạo tổ chức thực hiện nhiều chủ trương, chính sách, biện pháp cần thiết về khuyến khích và tạo điều kiện để kinh tế tư nhân phát triển. Vai trò, địa điểm của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa và hội nhập quốc tế ngày càng được nhận thức rõ hơn và đánh giá đúng hơn.

Kinh tế tư nhân ngày càng phát triển, đóng góp lớn hơn trong huy động những nguồn lực cộng đồng cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tăng trưởng kinh tế, cơ cấu lại nền kinh tế, tăng thu ngân sách nhà nước, tạo việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh cộng đồng, xử lý những việc cộng đồng.

Bước đầu từng hình thành được một vài tập đoàn kinh tế tư nhân có quy mô lớn, hoạt động đa ngành, có năng lực cạnh tranh tốt hơn trên thị trường trong nước và quốc tế; đội ngũ doanh nhân ngày càng lớn mạnh, đã bước nâng cao trách nhiệm đối cùng người lao động, cộng đồng, cộng đồng và đạo đức, văn hoá trong kinh doanh.

Phương thức quản lý của Nhà nước đối cùng kinh tế tư nhân ngày càng hợp hơn cùng cơ chế thị trường. Vai trò lãnh đạo của Đảng, hoạt động gigiết hại phản biện, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động và người sử dụng lao động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, những tổ chức chính trị - cộng đồng những cấp đối cùng khu vực kinh tế tư nhân được nâng lên. Các hiệp hội ngành nghề thực hiện ngày càng tốt hơn vai trò cầu nối giữa cộng đồng doanh nhân, doanh nghiệp cùng những cấp quản lý nhà nước; hỗ trợ doanh nghiệp nắm bắt kịp thới những chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, ứng dụng khoa học - công nghệ và phát triển thị trường.

Nhưng, kinh tế tư nhân cũng từng bộc lộ một vài những hạn chế, kém yếu chủ kém sau: Tốc độ tăng trưởng của kinh tế tư nhân có xu hướng giảm trong những năm gần đây. Xuất phát điểm phát triển và khả năng nội tại của kinh tế tư nhân thấy chung còn thấp; chủ kém vẫn là kinh tế hộ, cá thể. Phần lớn doanh nghiệp tư nhân có quy mô nhỏ, trình độ công nghệ thấp và chậm đổi mới; trình độ quản trị, khả năng tài chính, năng suất lao động, hiệu quả kinh doanh, chất lượng SP và sức cạnh tranh còn kém kém; chủ kém tham gia ở phân khúc thị trường có giá trị gia tăng thấp. Tình trạng vi phạm pháp luật, không đẹp thượng mại, trốn thuế, nợ thuế, cạnh tranh ko lành mạnh, gây ô nhiễm môi trường, ko bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm, ko tò mò bảo đảm lợi ích của người lao động... diễn biến rắc rối, có nơi, có lúc thực sự nghiêm trọng. Khung khổ pháp lý và những cơ chế, chính sách khuyến khích kinh tế tư nhân phát triển còn chưa đồng bộ và bất cập. Nhiều quy định của pháp luật, cơ chế, chính sách chưa được thực hiện nghiêm.

* Về nội dung, quan điểm cơ bản của Đảng trong Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/6/2017 về phát triển kinh tế tư nhân biến thành một động lực cần thiết của nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa.

- Về quan điểm: có 6 quan điểm

Thứ nhất, phát triển kinh tế tư nhân lành mạnh theo cơ chế thị trường là 1 yêu cầu khách quan, vừa cấp thiết, vừa bền vững trong các giai đoạn hoàn thiện thể chế, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa ở nước ta; là 1 phương sách cần thiết để giải phóng sức sản xuất; huy động, phân xẻ và sử dụng có hiệu quả những nguồn lực phát triển.

Thứ hai, kinh tế tư nhân là 1 động lực cần thiết để phát triển kinh tế. Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể chung cùng kinh tế tư nhân là nòng cốt để phát triển nền kinh tế độc lập, tự chủ. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tư nhân phát triển nhanh, lâu dài, phong phú cùng tốc độ tăng trưởng cao cả về số lượng, quy mô, chất lượng và tỷ trọng đóng góp trong GDP.

Thứ ba, delete bỏ mọi rào cản, định kiến, tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế tư nhân lành mạnh và đúng định hướng. Phát huy mặt tích cực có lợi cho đất nước của kinh tế tư nhân, đồng thời tăng cường kiểm tra, thanh tra, gigiết hại, kiểm soát, thực hiện công khai, minh bạch, ngăn bớt, hạn chế mặt tiêu cực, đặc biệt phòng, chống mọi biểu hiện của "chủ nghĩa tư bản thân hữu”, quan hệ "lợi ích nhóm", thao túng chính sách, cạnh tranh ko lành mạnh để trục lợi bất chính.

Thứ tư, kinh tế tư nhân đc xây dựng ở tất cả những ngành, lĩnh vực mà pháp luật ko cấm. Phát huy phong trào khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo; nâng cao hiệu quả hoạt động của những doanh nghiệp bé và vừa. Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để những hộ kinh doanh tự nguyện liên kết hình thành những hình thức tổ chức hợp tác hay hoạt động theo mô hình doanh nghiệp. Khuyến khích hình thành những tập đoàn kinh tế tư nhân đa sở hữu và tư nhân góp vốn vào những tập đoàn kinh tế nhà nước có đủ năng lực tham gia mạng sản xuất và chuỗi giá trị khu vực, toàn cầu.

Thứ năm, khuyến khích kinh tế tư nhân tham gia góp vốn, mua cổ phần của những doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hóa hay Nhà nước thoái vốn. Thúc đẩy phát triển mọi hình thức liên kết sản xuất kinh doanh, cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo mạng sản xuất, chuỗi giá trị thị trường giữa kinh tế tư nhân cùng kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể và những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhằm thu nhận, chuyển giao, tạo sự lan tỏa rộng rãi về công nghệ hiện đại và quản trị tiên tiến, nâng cao giá trị gia tăng và mở rộng thị trường tiêu thụ.

Thứ sáu, chăm lo bồi dưỡng, giáo dục, nâng cao nhận thức chính trị, tinh thần tự lực, tự cường, lòng yêu nước, tự hào, tự tôn dân tộc, gắn bó cùng lợi ích của đất nước và sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa cộng đồng của những chủ doanh nghiệp. Phát triển đội ngũ doanh nhân Việt Nam ngày càng vững mạnh, có ý thức chấp hành pháp luật, trách nhiệm cùng cộng đồng và kỹ năng lãnh đạo, quản trị cao; chú trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp, đạo đức doanh nhân.

- Về thử thách, giải pháp : có 5 thử thách, giải pháp sau:

Một là, thống nhất cao về nhận thức, tư tưởng, việc làm trong triển kđôi những chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế tư nhân

Hai là, tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho phát triển kinh tế tư nhân

Ba là, giúp kinh tế tư nhân đổi mới sáng tạo, tiên tiến hoá công nghệ và phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động

Bốn là, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước

Năm là, đổi mới nội dung, phương thức và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, những tổ chức chính trị - cộng đồng, cộng đồng - nghề nghiệp đối cùng kinh tế tư nhân.

2. Nghị quyết số 11-NQ/TW, ngày 03/6/2017 “Về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa”

* Về nhận thức

Lúc học tập, học hỏi Nghị quyết số 11-NQ/TW, ngày 03/6/2017 “Về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa”, bản thân tôi nhận thức như sau:

- Nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa ngày càng đầy đủ hơn; kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa đã bước hình thành, có nhiều đặc điểm của nền kinh tế thị trường tiên tiến và hội nhập. Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách ngày càng hoàn thiện và phù hợp hơn với luật pháp quốc tế, đồng thời đáp ứng yêu cầu thực tiễn và thực hiện cam kết hội nhập quốc tế. Chế độ sở hữu, những thành phần kinh tế, loại hình doanh nghiệp phát triển phong phú. Các quyền và nghĩa vụ về tài sản được thể chế hóa tương đối đầy đủ. Hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế được nâng lên. Việc đổi mới, sắp xếp, cơ cấu lại, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước được đẩy mạnh; kinh tế tập thể được tò mò đổi mới; kinh tế tư nhân ngày càng được coi trọng; đội ngũ doanh nhân ko ngừng lớn mạnh; hấp dẫn vốn đầu tư nước ngoài đạt được kết quả tích cực.

- Các yếu tố thị trường và các loại thị trường được hình thành đồng bộ hơn, gắn kết cùng thị trường khu vực và thế giới. Hầu hết những loại giá hàng hóa, dịch vụ được xác lập theo cơ chế thị trường. Môi trường đầu tư, kinh doanh được cải thiện và thông thoáng hơn; quyền tự do kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được bảo đảm hơn.

- Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng trên nhiều cấp độ, đa dạng về hình thức, từng bước thích ứng với nguyên tắc và chuẩn mực của thị trường toàn cầu. Việc huy động, phân xẻ và sử dụng nguồn lực hợp hơn cùng cơ chế thị trường. Các cơ chế, chính sách từng chú trọng kết hợp giữa phát triển kinh tế cùng thực hiện tiến bộ và công bằng cộng đồng, tạo cơ hội cho người dân tham gia và được thành quả từ các giai đoạn phát triển kinh tế. Phương thức lãnh đạo của Đảng, hoạt động của Nhà nước đã bước được đổi mới phù hợp hơn với yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

Nhưng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa ở nước ta thực hiện còn chậm. Vài quy định pháp luật, cơ chế, chính sách còn chồng chéo, mâu thuẫn, thiếu yên ổn, nhất quán; còn có biểu hiện lợi ích cục bộ, chưa tạo được bước đột phá trong huy động, phân xẻ và sử dụng có hiệu quả những nguồn lực phát triển.

* Về nội dung, quan điểm căn bản trong Nghị quyết số 11-NQ/TW, ngày 03/6/2017 “Về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa”.

Về quan điểm: có 5 quan điểm sau:

- Xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa là 1 thử thách chiến lược, là khâu đột phá cần thiết, tạo động lực để phát triển nhanh và lâu dài; đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, tiên tiến hóa; xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế; thực hiện tiến bộ và công bằng cộng đồng.

- Nhận thức đầy đủ, tôn trọng và ứng dụng đúng đắn những quy luật khách quan của kinh tế thị trường, thông lệ quốc tế, đồng thời bảo đảm định hướng cộng đồng chủ nghĩa hợp cùng điều kiện phát triển của đất nước trong đã quá trình. Bảo đảm tính đồng bộ giữa những bộ phận cấu thành của thể chế kinh tế. Gắn kết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế cùng thực hiện tiến bộ và công bằng cộng đồng, phát triển văn hóa, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

- Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa là các giai đoạn phát triển liên tiếp; kế thừa có chọn lọc thành tựu phát triển kinh tế thị trường của nhân loại và kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn đổi mới ở nước ta; chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời bảo đảm giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia, an ninh chính trị, trật tự, an toàn cộng đồng.

- Hoàn thiện thể chế kinh tế chạy hai cùng hoàn thiện thể chế chính trị mà trọng tâm là đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của tổ chức bộ máy và cán bộ. Có bước chạy hợp, vững chãi, vừa làm vừa tổng kết, rút kinh nghiệm để tiếp tục hoàn thiện. Xác định rõ và thực hiện đúng địa điểm, vai trò, tính năng và mối quan hệ của Nhà nước, thị trường và cộng đồng hợp cùng kinh tế thị trường; bảo đảm định hướng cộng đồng chủ nghĩa; tăng cường và giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.

- Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa là thử thách cần thiết, vừa khẩn cấp vừa bền vững của cả hệ thống chính trị. Đổi mới phương thức, nâng cao khả năng lãnh đạo của Đảng, hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và của toàn cộng đồng trong các giai đoạn hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa.

Về giải pháp: có những giải pháp sau:

- Thống nhất nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa ở nước ta

- Tiếp tục hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển những thành phần kinh tế, những loại hình doanh nghiệp

- Hoàn thiện thể chế phát triển đồng bộ những yếu tố thị trường và những loại thị trường

- Hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế cùng bảo đảm phát triển lâu dài, tiến bộ và công bằng cộng đồng, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và ứng phó cùng biến đổi khí hậu

- Hoàn thiện thể chế đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế

- Nâng cao khả năng lãnh đạo của Đảng, vai trò xây dựng và thực hiện thể chế kinh tế của Nhà nước; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa

3. Nghị quyết số 12-NQ/TW, ngày 03/6/2017 “Về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước”.

* Về nhận thức

Lúc học tập, học hỏi Nghị quyết số 12-NQ/TW, ngày 03/6/2017 “Về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước”, bản thân tôi nhận thức như sau:

Trong 15 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 khóa IX về “Tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước” và những chủ trương của Đảng về doanh nghiệp nhà nước; những cấp, những ngành, những doanh nghiệp nhà nước từng cụ thể hóa và triển kđôi thực hiện nhiều chủ trương, chính sách, biện pháp để tiếp tục đổi mới, phát triển, nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước. - Cùng cùng cơ chế, chính sách của Nhà nước, doanh nghiệp nhà nước là tool cần thiết để bảo đảm thực hiện có hiệu quả những chính sách yên ổn vĩ mô, kìm nén lạm phát, đối phó cùng những biến động thị trường; tạo nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước; đóng góp cần thiết trong xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - cộng đồng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; thực hiện thử thách quốc phòng, an ninh và chính sách an sinh cộng đồng.

Cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước được đẩy mạnh, số lượng doanh nghiệp nhà nước từng được thu gọn hơn, tập trung vào những ngành, lĩnh vực then chốt. Cơ chế hoạt động của doanh nghiệp nhà nước có được bước đổi mới theo hướng tự chủ kinh doanh, cạnh tranh bình đẳng, công khai, minh bạch hơn. Hiệu quả hoạt động, khả năng cạnh tranh của một vài doanh nghiệp nhà nước được nâng lên. - Quản lý nhà nước đối cùng doanh nghiệp nhà nước được điều chỉnh hợp hơn cùng cơ chế thị trường. Hoạt động của tổ chức đảng trong doanh nghiệp nhà nước có được bước đổi mới theo hướng hợp hơn cùng sự thay đổi về cơ cấu sở hữu trong doanh nghiệp nhà nước và cơ chế thị trường.

Nhưng, vai trò của doanh nghiệp nhà nước là lực lượng nòng cốt của kinh tế nhà nước, dẫn dắt, tạo động lực phát triển đối cùng nền kinh tế còn hạn chế. - Nhìn chung, hiệu quả sản xuất kinh doanh và đóng góp của nhiều doanh nghiệp nhà nước còn thấp, chưa tương xứng cùng nguồn lực Nhà nước đầu tư; nợ nần, thua lỗ, thất thoát lớn. Cơ chế quản trị doanh nghiệp nhà nước chậm được đổi mới, yếu hiệu quả, chưa hợp cùng những thông lệ, chuẩn mực quốc tế; tính công khai, minh bạch còn hạn chế. - Việc cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước và thoái vốn nhà nước triển kđôi chậm, các giai đoạn cổ phần hóa còn nhiều kém kém, tiêu cực và có một vài khốn khó, vướng mắc về thể chế chậm được xử lý, đặc biệt thể chế định giá đất đai, tài sản. Trách nhiệm của người quản lý doanh nghiệp nhà nước chưa rõ ràng; công tác cán bộ, chính sách tiền lương còn bất cập, chưa hợp cùng cơ chế thị trường. Việc tách tính năng quản lý nhà nước và tính năng của cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước thực hiện chậm. Cơ chế quản lý, gigiết hại và việc thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan và người đại diện chủ sở hữu nhà nước chưa thật rõ ràng và hợp. - Đổi mới phương thức lãnh đạo của những tổ chức đảng, phương thức hoạt động của những tổ chức chính trị - cộng đồng trong doanh nghiệp chưa theo kịp yêu cầu đổi mới, cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước.

* Về nội dung, quan điểm căn bản trong Nghị quyết số 12-NQ/TW, ngày 03/6/2017 “Về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước”.

Về quan điểm chỉ đạo: Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII từng đề ra 6 quan điểm chỉ đạo cụ thể sau:

- Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hay cổ phần, vốn góp chi phối; được tổ chức và hoạt động dưới hình thức cty cổ phần hay cty trách nhiệm hữu hạn. Doanh nghiệp nhà nước là 1 lực lượng vật chất cần thiết của kinh tế nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và thực hiện tiến bộ, công bằng cộng đồng. Doanh nghiệp nhà nước tập trung vào những lĩnh vực then chốt, thiết yếu; những địa bàn cần thiết và quốc phòng, an ninh; những lĩnh vực mà doanh nghiệp thuộc những thành phần kinh tế khác ko đầu tư.

- Doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo cơ chế thị trường, lấy hiệu quả kinh tế làm tiêu chí đánh giá chủ yếu, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, cạnh tranh bình đẳng cùng doanh nghiệp thuộc những thành phần kinh tế khác theo quy định của pháp luật. Bảo đảm công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của doanh nghiệp nhà nước. Tách bạch thử thách của doanh nghiệp nhà nước sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thông hay và thử thách của doanh nghiệp nhà nước sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ công ích.

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước để làm tốt vai trò dẫn dắt phát triển những doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác, bảo đảm doanh nghiệp Việt Nam thực sự biến thành lực lượng nòng cốt trong phát triển kinh tế - cộng đồng, thực hiện công nghiệp hóa, tiên tiến hóa, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.

- Cơ cấu lại, đổi mới doanh nghiệp nhà nước theo cơ chế thị trường là các giai đoạn đều đặn, liên tiếp cùng phương thức thực hiện và lộ trình hợp lý. Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước theo hướng kiên quyết cổ phần hóa, bán vốn tại những doanh nghiệp mà Nhà nước ko cần nắm hay ko cần giữ cổ phần, vốn góp chi phối, nói cả những doanh nghiệp đang kinh doanh có hiệu quả; đồng thời giải quyết triệt để, gồm có cả việc cho phá sản những doanh nghiệp nhà nước kém kém.

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, gigiết hại, kiểm tra, kiểm soát đối cùng hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; ko để xảy ra thất thoát, lãng phí vốn, tài sản nhà nước. Tách bạch, phân định rõ tính năng chủ sở hữu tài sản, vốn của Nhà nước cùng tính năng quản lý nhà nước đối cùng mọi loại hình doanh nghiệp, tính năng quản trị kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước. Tăng cường huấn luyện, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, khả năng quản trị, phẩm chất đạo đức để kiện toàn đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp nhà nước.

- Tiếp tục đổi mới phương thức và nâng cao khả năng lãnh đạo của những tổ chức đảng; phát huy vai trò của nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và những tổ chức chính trị - cộng đồng trong gigiết hại đối cùng việc cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước; bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của người lao động, giữ vững yên ổn chính trị - cộng đồng.

Về thử thách và giải pháp: Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII từng đưa ra 5 thử thách giải pháp chủ kém sau:

- Đẩy mạnh cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước

- Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách để doanh nghiệp nhà nước thực sự vận hành theo cơ chế thị trường

- Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống quản trị và nâng cao khả năng, phẩm chất của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối cùng doanh nghiệp nhà nước

- Đổi mới phương thức và nâng cao hiệu quả lãnh đạo của tổ chức đảng; phát huy vai trò của nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và những tổ chức chính trị - cộng đồng, cộng đồng - nghề nghiệp tại doanh nghiệp nhà nước.

 
                                                                                                                            Người viết thu hoạch

 


 Bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa 12 của Giáo viên THCS

PHÒNG GD & ĐT………….

TRƯỜNG……..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------------------

…., ngày … tháng … năm 2017

BÀI THU HOẠCH
HỌC TẬP, QUÁN TRIỆT VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
NGHỊ QUYẾT BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG 5 KHÓA XII

 

Họ và tên:……………………………..

Chức vụ: ………………………..……

Đơn vị công tác: ………………….….

Câu hỏi:

Qua học tập Nghị quyết TW5 khóa XII bản thân đồng chí tâm đắc nhất những nội dung nào? Tại sao? Theo đồng chí ở địa điểm công tác của mình phải làm gì để góp phần thực hiện thành công nội dung tâm đắc đó?

Trả lời:

Nghị quyết TW5 khóa XII của Đảng gồm 3 Nghị quyết:

- Nghị quyết số 10 - NQ/TW ngày 03/6/2017 về phát triển kinh tế tư nhân biến thành một động lực cần thiết của nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa.

- Nghị quyết số 11- NQ/TW, ngày 03/6/2017 “Về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa”

- Nghị quyết số 12 - NQ/TW, ngày 03/6/2017 “Về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước”.

Qua học tập Nghị quyết TW5 khóa XII bản thân đồng chí tâm đắc nhất nội dung: Nghị quyết số 10 - NQ/TW ngày 03/6/2017 về phát triển kinh tế tư nhân biến thành một động lực cần thiết của nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa.

Sau hơn 30 năm đổi mới, nhận thức của chúng ta về địa điểm, vai trò của kinh tế tư nhân có được những bước tiến cần thiết. Từ vị trí coi nhẹ từng thừa nhận kinh tế tư nhân “là 1 trong các động lực” và xuất hiện nay “là 1 động lực cần thiết” để phát triển kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa ở nước ta. 15 năm qua, Đảng và Nhà nước ta từng ban hành và lãnh đạo tổ chức thực hiện nhiều chủ trương, chính sách, biện pháp cần thiết về khuyến khích và tạo điều kiện để kinh tế tư nhân phát triển. Vai trò, địa điểm của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa và hội nhập quốc tế ngày càng được nhận thức rõ hơn và đánh giá đúng hơn.

* Phát triển kinh tế tư nhân biến thành một động lực cần thiết của nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa vì:

Kinh tế tư nhân ngày càng phát triển, đóng góp lớn hơn trong huy động những nguồn lực cộng đồng cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tăng trưởng kinh tế, cơ cấu lại nền kinh tế, tăng thu ngân sách nhà nước, tạo việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh cộng đồng, xử lý những việc cộng đồng.

Bước đầu từng hình thành được một vài tập đoàn kinh tế tư nhân có quy mô lớn, hoạt động đa ngành, có năng lực cạnh tranh tốt hơn trên thị trường trong nước và quốc tế; đội ngũ doanh nhân ngày càng lớn mạnh, đã bước nâng cao trách nhiệm đối cùng người lao động, cộng đồng, cộng đồng và đạo đức, văn hoá trong kinh doanh.

Phương thức quản lý của Nhà nước đối cùng kinh tế tư nhân ngày càng hợp hơn cùng cơ chế thị trường. Vai trò lãnh đạo của Đảng, hoạt động gigiết hại phản biện, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động và người sử dụng lao động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, những tổ chức chính trị - cộng đồng những cấp đối cùng khu vực kinh tế tư nhân được nâng lên. Các hiệp hội ngành nghề thực hiện ngày càng tốt hơn vai trò cầu nối giữa cộng đồng doanh nhân, doanh nghiệp cùng những cấp quản lý nhà nước; hỗ trợ doanh nghiệp nắm bắt kịp thới những chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, ứng dụng khoa học - công nghệ và phát triển thị trường.

- Về quan điểm: có 6 quan điểm

Thứ nhất, phát triển kinh tế tư nhân lành mạnh theo cơ chế thị trường là 1 yêu cầu khách quan, vừa cấp thiết, vừa bền vững trong các giai đoạn hoàn thiện thể chế, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa ở nước ta; là 1 phương sách cần thiết để giải phóng sức sản xuất; huy động, phân xẻ và sử dụng có hiệu quả những nguồn lực phát triển.

Thứ hai, kinh tế tư nhân là 1 động lực cần thiết để phát triển kinh tế. Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể chung cùng kinh tế tư nhân là nòng cốt để phát triển nền kinh tế độc lập, tự chủ. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tư nhân phát triển nhanh, lâu dài, phong phú cùng tốc độ tăng trưởng cao cả về số lượng, quy mô, chất lượng và tỷ trọng đóng góp trong GDP.

Thứ ba, delete bỏ mọi rào cản, định kiến, tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế tư nhân lành mạnh và đúng định hướng. Phát huy mặt tích cực có lợi cho đất nước của kinh tế tư nhân, đồng thời tăng cường kiểm tra, thanh tra, gigiết hại, kiểm soát, thực hiện công khai, minh bạch, ngăn bớt, hạn chế mặt tiêu cực, đặc biệt phòng, chống mọi biểu hiện của "chủ nghĩa tư bản thân hữu”, quan hệ "lợi ích nhóm", thao túng chính sách, cạnh tranh ko lành mạnh để trục lợi bất chính.

Thứ tư, kinh tế tư nhân đc xây dựng ở tất cả những ngành, lĩnh vực mà pháp luật ko cấm. Phát huy phong trào khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo; nâng cao hiệu quả hoạt động của những doanh nghiệp bé và vừa. Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để những hộ kinh doanh tự nguyện liên kết hình thành những hình thức tổ chức hợp tác hay hoạt động theo mô hình doanh nghiệp. Khuyến khích hình thành những tập đoàn kinh tế tư nhân đa sở hữu và tư nhân góp vốn vào những tập đoàn kinh tế nhà nước có đủ năng lực tham gia mạng sản xuất và chuỗi giá trị khu vực, toàn cầu.

Thứ năm, khuyến khích kinh tế tư nhân tham gia góp vốn, mua cổ phần của những doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hóa hay Nhà nước thoái vốn. Thúc đẩy phát triển mọi hình thức liên kết sản xuất kinh doanh, cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo mạng sản xuất, chuỗi giá trị thị trường giữa kinh tế tư nhân cùng kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể và những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhằm thu nhận, chuyển giao, tạo sự lan tỏa rộng rãi về công nghệ hiện đại và quản trị tiên tiến, nâng cao giá trị gia tăng và mở rộng thị trường tiêu thụ.

Thứ sáu, chăm lo bồi dưỡng, giáo dục, nâng cao nhận thức chính trị, tinh thần tự lực, tự cường, lòng yêu nước, tự hào, tự tôn dân tộc, gắn bó cùng lợi ích của đất nước và sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa cộng đồng của những chủ doanh nghiệp. Phát triển đội ngũ doanh nhân Việt Nam ngày càng vững mạnh, có ý thức chấp hành pháp luật, trách nhiệm cùng cộng đồng và kỹ năng lãnh đạo, quản trị cao; chú trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp, đạo đức doanh nhân.

- Về thử thách, giải pháp: có 5 thử thách, giải pháp sau:

Một là, thống nhất cao về nhận thức, tư tưởng, việc làm trong triển kđôi những chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế tư nhân

Hai là, tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho phát triển kinh tế tư nhân

Ba là, giúp kinh tế tư nhân đổi mới sáng tạo, tiên tiến hoá công nghệ và phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động

Bốn là, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước

Năm là, đổi mới nội dung, phương thức và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, những tổ chức chính trị - cộng đồng, cộng đồng - nghề nghiệp đối cùng kinh tế tư nhân.

* Ở địa điểm công tác của mình tôi phải làm để góp phần thực hiện thành công nội dung tâm đắc đấy là:

Bản thân làm công tác ngành giáo dục tôi khuyến khích người thân trong gia đình phát triển kinh tế tư nhân vừa và nhỏ, tham gia xây dựng những làng nghề, hợp tác xã cây con giống tại địa phương. Hiện nay những làng nghề hoặc những hợp tác xã sản xuất hay mua bán bé còn thiếu về khoa học kĩ thuật, về vốn, câu chuyện “thừa thầy thiếu thợ” rồi “thiếu cả thầy và thợ” là đáng báo động. Vì thế thực sự cần đẩy mạnh hoạt động huấn luyện, bồi dưỡng nguồn nhân lực, nâng cao khả năng quản lý. Trong đấy chú trọng chất lượng, hiệu quả huấn luyện, huấn luyện có chú tâm, trọng điểm và ưu tiên huấn luyện nhân lực cho kinh tế tư nhân trong một vài ngành, lĩnh vực theo đặt hàng của doanh nghiệp. Các chương trình hướng nghiệp, giáo dục kinh doanh cần được giới thiệu và phổ biến ở bậc phổ thông. Là giáo viên nên hướng cho học sinh chọn đúng nghề, đúng hướng, đúng tạo nguồn nhân lực hỗ trợ địa phương hoặc gia đình phát triển kinh tế cộng đồng cao hơn, biết vận dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất. Hội nhập thị trường quốc tế, xử lý dư thừa lao động, nâng cao đời sống người dân.

                                                                                                                            Người viết thu hoạch

 


Bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa XII của Đảng viên 

ĐẢNG BỘ ......................


CHI BỘ ............................

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

 

........, ngày.......tháng.....năm 2017

Họ và tên: ...........................................................

Là Đảng viên thuộc Chi bộ: ................................

Qua học tập Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5, khóa XII của Đảng, bản thân từng nhận thức sâu sắc những việc cốt lõi của Nghị quyết như sau:

1. Nhận thức, học hỏi của bản thân về những việc căn bản được nêu trong Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5, khóa XII của Đảng:

Bản thân có kế hoạch, chương trình việc làm tham gia làm tốt công tác tư tưởng, tuyên truyền rộng rãi những nội dung căn bản của Nghị quyết trong những tầng lớp nhân dân; tăng cường đấu tranh chống những quan điểm sai trái, thù địch, nhận thức lệch lạc, đẩy lùi tinh trạng suy thoái về tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống, thực hiện có hiệu quả những thử thách chính trị và xử lý những việc bức xúc, nổi cộm của những ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị.

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5, khóa XII của Đảng, gồm 3 Nghị quyết:

1) Nghị quyết số 11 về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa;

2) Nghị quyết số 12 về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước;

3) Nghị quyết số 10 về phát triển kinh tế tư nhân biến thành một động lực cần thiết của nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa.

Khẳng định đây là những việc cốt yếu, nổi bật cần thiết đối cùng việc thực hiện thử thách trọng tâm do Đại hội Đảng khóa XII từng đề ra về phát triển kinh tế, cộng đồng. Nội dung trọng tâm những Nghị quyết này là những việc lớn mang tính chất đột phá, xử lý những việc chỉ đường về thể chế kinh tế, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế Nhà nước và kinh tế tư nhân.

Bản thân được truyền đạt những nội dung căn bản của 3 Nghị quyết trên. Trong đó, khẳng định: Xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa là 1 thử thách chiến lược là khâu đột phá cần thiết, tạo động lực để phát triển nhanh và lâu dài; đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, tiên tiến hóa, xây dựng kinh tế độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế; thực hiện tiến bộ và công bằng cộng đồng. Cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước trên nền tảng công nghệ tiên tiến, khả năng đổi mới sáng tạo, quản trị theo chuẩn mực quốc tế, nhằm huy động, phân xẻ và sử dụng có hiệu qảu những nguồn lực cộng đồng, bảo toàn, phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp để doanh nghiệp nhà nước giữ vững địa điểm then chốt đồng thời là một lực lượng vật chất cần thiết của nền kinh tế nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và thực hiện tiến bộ, công bằng cộng đồng.

Phát triển kinh tế tư nhân lành mạnh theo cơ chế thị trường là 1 yêu cầu khách quan, vừa cấp thiết, vừa bền vững trong các giai đoạn hoàn thiện thể chế, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng cộng đồng chủ nghĩa ở nước ta; là 1 phương sách cần thiết để giải phóng sức sản xuất; huy động, phân xẻ và sử dụng có hiệu quả những nguồn lực phát triển. Kinh tế tư nhân là 1 động lực cần thiết để phát triển kinh tế. Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể chung cùng kinh tế tư nhân là nòng cốt để phát triển nền kinh tế độc lập, tự chủ. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tư nhân phát triển nhanh, lâu dài, phong phú cùng tốc độ tăng trưởng cao cả về số lượng, quy mô, chất lượng và tỉ trọng đóng góp trong GDP.

2. Những công việc bản thân phải làm để thực hiện tốt những đối tượng, thử thách, giải pháp mà Nghị quyết Hội nghị TW 5, khóa XII của Đảng đề ra.

Về tư tưởng chính trị:

  • Luôn giữ vững quan điểm, lập trường chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • Luôn chấp hành nghiêm những chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đồng thời vận động gia đình và người thân thực hiện tốt những qui định của địa phương nơi cư trú.
  • Nghiêm túc học tập và nghiên cứu những chuyên đề về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

Phẩm chất đạo đức lối sống:

  • Có lối sống lành mạnh, giản dị, trung thực. Luôn bảo toàn sự đoàn kết trong khu dân cư.
  • Luôn lắng nghe tâm tư nguyện vọng của người dân để có đề xuất kịp thời cùng lãnh đạo cơ quan.

3. Những kiến nghị, đề xuất:

Để tổ chức, thực hiện tốt nội dung của Hội nghị Trung ương 5, khóa XII của Đảng, trong chi bộ trong thời gian tới, tôi xin đề xuất một vài thử thách và giải pháp như sau:

Một là, bản thân mỗi cán bộ, đảng viên nên tập trung làm rõ và nêu cao tinh thần trách nhiệm riêng tư, gương mẫu thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, riêng tư phụ trách, tự phê bình và phê bình, kể chạy hai cùng làm, nêu gương về đạo đức, lối sống để từ đấy đề ra những hoạt động thực hiện công tác chuyên môn, đặc biệt những chính sách của Đảng, Nhà nước có ảnh hưởng, ảnh hưởng lớn xuất hiện mọi người dân.

Hai là, tự phê bình và phê bình thẳng thắn, dân chủ, nghiêm túc, chân thành trên cơ sở tình yêu thương đồng chí, đồng nghiệp. Thực hiện nghiêm túc Quy định về những điều Đảng viên ko được làm. Làm tốt việc kiểm điểm hàng năm để có căn cứ tìm hiểu, sàng lọc đội ngũ cán bộ, đảng viên trong chi bộ nhằm nâng cao khả năng lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng.

Ba là, tôn trọng, lắng nghe và xử lý những tâm tư, nguyện vọng của nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là căn cứ cần thiết để tổ chức tìm hiểu cán bộ.

Bốn là, thực hiện tốt việc thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW, ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị “tiếp tục học tập và thực hiện như tư tưởng, tấm gương, đạo đức, kiểu đạo đức Hồ Chí Minh”.

Với truyền thống, bản chất tốt đẹp của Đảng, được nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức đồng tình, nhiệt tình ủng hộ, tất yếu chúng ta sẽ thực hiện thắng lợi Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5, khóa XII của Đảng, tạo bước chuyển biến mới trong công tác xây dựng Đảng, khiến Đảng ta ngày càng trong sạch, vững mạnh, thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH, hội nhập và phát triển toàn diện đất nước cùng đối tượng chung là “Dân giàu, nước mạnh, cộng đồng công bằng, dân chủ, văn minh”./.

                                                                                                                           Người viết thu hoạch

 


Bài thu hoạch nghị quyết trung ương 5 khóa 12 của Đảng viên

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                                                                          ..........., ngày ... tháng 07 năm 2017

Họ và tên: ...................................................................

Đang công tác tại: .....................................................

Qua nghiên cứu Nghị quyết TW5 khóa XII, đồng chí nhận thức như vậy nào về thành tựu, hạn chế và nguyên nhân, những điểm mới, thời cơ thách thức, đối tượng, giải pháp nêu ra trong nghị quyết. Qua đấy tỏ ra trách nhiệm của bản thân cho việc thực hiện nghị quyết ở đơn vị, địa phương.

BÀI THU HOẠCH

Qua học tập Nghị quyết Trung ương 5 khóa XII về “hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN”, bản thân từng nhận thức những việc cốt lõi của Nghị quyết như sau:

1. Những thành tựu có đc:

- Nhận thức về nền KTTT định hướng XHCN ngày càng đầy đủ hơn; những định hướng lớn để tiếp tục hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN được xác định rõ hơn.

- Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách ngày càng hoàn thiện và phù hợp hơn với luật pháp quốc tế, đồng thời đáp ứng yêu cầu thực tiễn và thực hiện cam kết hội nhập quốc tế.

- Chế độ sở hữu, những thành phần kinh tế, loại hình doanh nghiệp phát triển phong phú; các quyền và nghĩa vụ về tài sản được thể chế hoá tương đối đầy đủ; hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế được nâng lên.

- Các yếu tố thị trường và những loại thị trường được hình thành đồng bộ hơn, gắn kết hơn cùng thị trường khu vực và thế giới

- Môi trường đầu tư và kinh doanh được cải thiện và thông thoáng hơn; quyền tự do kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng được bảo đảm hơn.

- Việc huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực phù hợp hơn với cơ chế thị trường. Các cơ chế, chính sách từng chú trọng xuất hiện phát triển lâu dài.

- Hội nhập KT quốc tế ngày càng sâu rộng trên nhiều cấp độ, đa dạng về hình thức, từng bước thích ứng với nguyên tắc và chuẩn mực của thị trường toàn cầu.

- Phương thức lãnh đạo của Đảng và vai trò, phương thức hoạt động của Nhà nước đã bước được đổi mới; hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước được nâng cao; cải cách hành chính được đẩy mạnh. Vai trò làm chủ của nhân dân được phát huy; vai trò của MTTQ và những tổ chức thành viên ngày càng được tăng cường

2. Những hạn chế, kém kém:

- Hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN ở nước ta thực hiện còn chậm

- Chưa rất tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thuận lợi, yên ổn cho những doanh nghiệp

- Hiệu quả hoạt động của những chủ thể kinh tế, những loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế còn nhiều hạn chế. Giá cả một vài hàng hoá, dịch vụ thiết kém chưa được xác lập thực sự theo cơ chế thị trường

- Vài loại thị trường chậm hình thành và phát triển

- Thể chế bảo đảm thực hiện tiến bộ, công bằng cộng đồng và gìn dữ môi trường, bảo đảm QP, AN còn nhiều bất cập, hạn chế

- Hội nhập kinh tế quốc tế hiệu quả chưa cao

- Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới về kinh tế

- Quản lý nhà nước chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển của KTTT định hướng XHCN và hội nhập quốc tế; hiệu lực, hiệu quả chưa cao; kỷ luật, kỷ cương ko nghiêm

3. Nguyên nhân hạn chế, kém kém

- Nhận thức chưa rõ ràng, đầy đủ về nền KTTT định hướng XHCN, đặc biệt về định hướng XHCN; về vai trò, địa điểm của kinh tế nhà nước và DNNN; về vai trò của KT tập thể và KT tư nhân; về cơ chế huy động, phân xẻ và sử dụng nguồn lực theo cơ chế thị trường…

- Năng lực xây dựng và thực thi thể chế còn nhiều bất cập, chưa theo kịp sự phát triển của nền KTTT.

- Thể chế quản lý, quản trị doanh nghiệp kém kém, tạo kẽ hở để hình thành nhóm lợi ích, thao túng; tham nhũng, lãng phí; ko rõ ràng về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân; quyền hạn chưa gắn với trách nhiệm trong quản trị, điều hành doanh nghiệp.

- Công tác gigiết hại, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán và giải quyết vi phạm hiệu quả còn thấp.

- Vai trò, tính năng, phương thức hoạt động của những cơ quan trong hệ thống chính trị chậm thay đổi hợp cùng yêu cầu phát triển KTTT trong điều kiện hội nhập quốc tế.

4. Quan điểm chỉ đạo

- Xây dựng và hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN là 1 thử thách chiến lược, là khâu đột phá cần thiết, để phát triển nhanh và lâu dài; đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ và hội nhập quốc tế; thực hiện tiến bộ và công bằng cộng đồng.

- Nhận thức đầy đủ, tôn trọng và ứng dụng đúng đắn những quy luật khách quan của KTTT, thông lệ quốc tế. Bảo đảm tính đồng bộ giữa những bộ phận cấu thành của thể chế kinh tế. Gắn kết hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế cùng thực hiện tiến bộ và công bằng cộng đồng, phát triển văn hoá, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

- Hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN là các giai đoạn phát triển liên tiếp; kế thừa có chọn lọc thành tựu phát triển KTTT của nhân loại và kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn đổi mới ở nước ta.

- Hoàn thiện thể chế kinh tế chạy hai cùng hoàn thiện thể chế chính trị mà trọng tâm là đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của tổ chức bộ máy và cán bộ..

- Đổi mới phương thức, nâng cao khả năng lãnh đạo của Đảng, hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và của toàn cộng đồng trong các giai đoạn hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN.

5. Mục tiêu

- Mục tiêu tổng quát: Tiếp tục hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN tạo tiền đề vững chãi trong việc xây dựng thành công và vận hành đồng bộ, thông suốt nền KTTT định hướng XHCN; góp phần huy động và phân bổ, sử dụng có hiệu quả nhất mọi nguồn lực để thúc đẩy KT-XH phát triển nhanh và lâu dài bởi vì đối tượng "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".

- Mục tiêu xuất hiện năm 2020: Phấn đấu hoàn thiện một bước đồng bộ hơn hệ thống thể chế KTTT định hướng XHCN. Cơ bản bảo đảm tính đồng bộ giữa kinh tế và chính trị, giữa Nhà nước và thị trường; sự hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế cùng phát triển văn hoá, phát triển con người, thực hiện tiến bộ, công bằng cộng đồng, bảo đảm an sinh cộng đồng, bảo vệ môi trường, phát triển cộng đồng lâu dài.

- Chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế gắn cùng xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ.

- Mục tiêu xuất hiện năm 2030: Hoàn thiện đồng bộ và vận hành có hiệu quả thể chế KTTT định hướng XHCN ở nước ta.

6. Thử thách và giái pháp:

- Về thống nhất nhận thức về nền KTTT định hướng XHCN ở nước ta

+ Là nền KTTT tiên tiến và hội nhập quốc tế; có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền XHCN, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, nhằm đối tượng "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".

+ Định hướng XHCN của nền kinh tế được nhất quán xác lập và tăng cường bằng sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước, lấy con người làm trung tâm, bởi vì mọi người và do con người; phát huy đầy đủ vai trò làm chủ của nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng XH ngay trong đã bước và đã chính sách phát triển.

- Tiếp tục hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển những thành phần kinh tế, những loại hình doanh nghiệp

- Hoàn thiện thể chế phát triển đồng bộ những yếu tố thị trường và những loại thị trường

- Hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng KT cùng bảo đảm phát triển lâu dài, tiến bộ và công bằng XH, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và ứng phó cùng biến đổi khí hậu

- Về một vài thử thách cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo

+ Hoàn thiện thể chế về huy động, phân xẻ và sử dụng có hiệu quả những nguồn lực để giải phóng sức sản xuất, tạo động lực và nguồn lực cho tăng trưởng, phát triển, bảo đảm tiến bộ, công bằng cộng đồng.

+ Có chính sách đột phá tháo gỡ những vướng mắc, tạo thuận lợi giúp doanh nghiệp phát triển trên cơ sở đẩy mạnh cải cách hành chính và cải cách tư pháp. Xử lý dứt điểm những tồn tại, kém yếu từng tích tụ trong nền KT nhiều năm qua, nổi bật là giải quyết những tập đoàn KT, tổng cty nhà nước, những dự án, công trình đầu tư công ko hiệu quả, thua lỗ kéo dài; cơ cấu lại những tổ chức tín dụng kém yếu gắn cùng giải quyết nợ xấu.

* LIÊN HỆ TRÁCH NHIỆM CỦA BẢN THÂN :

Là một giáo viên, tôi ý thức và tò mò xuất hiện đã việc mà nghị quyết 12 từng đề ra. Thì bản thân cần tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng nhân, giáo viên và học sinh những việc cấp thiết mà Nghị quyết từng nêu. Phải xác định rõ hơn trách nhiệm của mình đối cùng vận mệnh của Đảng, của dân tộc ta trong thời kỳ công nghiệp hóa tiên tiến hóa đất nước bằng những việc làm cụ thể: Phải xác định được trách nhiệm và thử thách của mình, luôn phấn đấu làm xong tốt thử thách được giao; luôn học tập đổi mới theo đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước; nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác giảng dạy, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế cộng đồng; tự học và trau dồi kiến thức kĩ năng nghiệp vụ chuyên môn; tu dưỡng đạo đức, lối sống, kĩ năng góp phần nâng cao khả năng và phẩm chất của nhà giáo.

                                                                                                                         Người viết thu hoạch


Link Tải Bài thu hoạch nghị quyết Trung ương 5 khóa XII của Đảng viên mới nhất:

Link dự phòng 1 (Hoạt động)
Link dự phòng 2 (Hoạt động)
Link dự phòng 3 (Hoạt động)