Tải Hợp đồng dịch vụ an ninh

Link Tải Hợp đồng dịch vụ an ninh chính thức:

Tải về máy (Link dự phòng 1)
Tải về máy (Link dự phòng 2)
Tải về máy (Link dự phòng 3)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
===o0o===

Tp.HCM, ngày …… tháng …… năm 200

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ AN NINH
(Số: …../ĐV– ……./04)

- Căn cứ vào pháp lệnh HĐKT của nhà nước Việt Nam ban hành ngày 29/09/1989.

- Căn cứ theo nghị định số 17/HĐBT ngày 16/01/1990 của HĐBT quy định chi tiết về thực hiện pháp lệnh HĐKT.

BÊN A: ……………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ……………………………………………………

Fax: ……………………………………………………

Đại diện: - Chức vụ:

Mã số thuế: ……………………………………………………

GPĐTsố: ……………………………………………………

BÊN B: ..............................................................................................................

Địa chỉ:

Điện thoại:

Fax:

E-mail:

Đại diện:

GPKD số:

Mã số thuế:

Số tài khoản:

Cùng thỏa thuận ký hợp đồng dịch vụ bảo vệ cùng những điều khoản và điều kiện sau đây:


ĐIỀU 1. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA BÊN B

Căn cứ theo nhu cầu bảo vệ của Bên A, Bên B có trách nhiệm bảo vệ tài sản và an ninh trật tự cho Bên A tại vị trí: ............................................ Sau đây gọi là khu vực bảo vệ theo những hạng mục:

1.1. Bảo vệ an toàn những trang thiết bị, tài sản của Bên A.

1.2. Chủ động tìm ra để phòng chống những hành vi phá hay đe dọa phá cơ sở vật chất, kỹ thuật của Bên A theo đúng luật pháp Việt Nam.

Thực hiện tốt thử thách bảo vệ, chấp hành nghiêm chỉnh những quy định về kiểm tra, kiểm soát, ghi chép sổ sách theo dõi hàng hóa, tài sản, người và phương tiện ra vào khu vực của Bên A.

1.4. Báo cáo đầy đủ và kịp thời những thông báo có ảnh hưởng xuất hiện tình trạng bảo vệ tài sản và an ninh trật tự để Bên A có kế hoạch giải quyết.

1.5. Thường xuyên tuần tra canh gác tìm ra kịp thời và giải quyết trong năng lực cho phép những sự cố mất an toàn của Bên A (nổi bật là an toàn PCCC).

Có trách nhiệm kiểm tra vật dụng riêng tư của cán bộ, công nhân viên và khách của Bên A, nói cả những lái xe có quan hệ hợp đồng vận tải cùng Bên A khi ra vào khu vực bảo vệ trong trường hợp Bên A có qui định kiểm tra và những qui định đấy nên hợp cùng luật pháp Việt Nam.

Được quyền bắt giữ ngay và lập biên bản kịp thời khi bắt được những trường hợp phạm pháp qủa tang theo luật pháp Việt Nam đối cùng ngẫu nhiên ai có hành vi phá, móc túi, lừa đảo, không đẹp… để chiếm đoạt tài sản hay gây rối làm mất an toàn trật tự cộng đồng trong khu vực bảo vệ của Bên A, đồng thời nên thông tin ngay người có trách nhiệm của Bên A biết sự việc xảy ra.

Có trách nhiệm gigiết hại chặt chẽ việc vận chuyển rác thải, phế liệu ra khỏi khu vực bảo vệ của Bên A.

Kiểm tra, nhắc nhở nhân viên và khách xuất hiện làm việc chấp hành nội qui của Bên A.

Bên B có quyền điều hành về nhân sự đối cùng nhân viên của mình. Chủ động triển kđôi những phương án bảo vệ từng thống nhất từ trước cùng Bên A.

Chủ động xử lý những tình huống xảy ra ngoài thời gian làm việc nhằm mục đích bảo đảm an toàn cho Bên A đồng thời thông báo ngay cho lãnh đạo của Bên A (theo chỗ ở ghi trong phần chú thích của hợp đồng).

Có trách nhiệm gìn giữ bí ẩn sản xuất kinh doanh và những hoạt động khác của Bên A.


ĐIỀU 2. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA BÊN A

Bên A có trách nhiệm tạo những điều kiện thuận lợi cho Bên B thực hiện tốt thử thách. Cụ thể gồm:

2.1. Cung cấp đầy đủ những thông báo quan trọng có ảnh hưởng xuất hiện tình trạng bảo vệ, tài sản và an ninh trật tự cho Bên B.

2.2. Thường xuyên duy trì việc thảo luận rút kinh nghiệm giữa những bên tham gia hợp đồng.

Bên A tạo điều kiện cho Bên B làm xong tốt thử thách của mình và tôn trọng danh dự phẩm giá con người của cán bộ, nhân viên Bên B.

Lúc có tình huống cấp thiết mà Bên B nhìn phải điều động thêm người và phương tiện để giải quyết những sự cố xảy ra thì Bên A giúp cho Bên B cùng năng lực tuyệt vời.

Cung cấp đầy đủ cơ sở vật chất cho Bên B trong qúa trình làm việc (phòng làm việc, ĐT, bàn, tủ).

Hành vi đạo đức: Bên A ko được tuyển dụng nhân viên bảo vệ đang làm việc cho Bên B thành làm việc cho Bên A sau khi đôi bên chấm dứt hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo vệ. Nhưng bên A có quyền tuyển dụng nhân viên bảo vệ làm việc cho Bên A bằng cuộc tuyển dụng rộng rãi trên báo chí và truyền hình.


ĐIỀU 3. QUY ĐỊNH NHÂN VIÊN BẢO VỆ VÀ TRANG BỊ CÔNG CỤ HỖ TRỢ

Mức độ nhân viên bảo vệ được huấn luyện để triển kđôi tại đối tượng như sau:

- Nghiệp vụ bảo vệ và giao tiếp.

- Các kỹ năng gigiết hại căn bản.

- Nghiệp vụ ứng phó trong tình huống cấp bách.

- Nghiệp vụ cấp cứu người bị nạn.

- Nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy.

- Võ thuật chiến đấu, cách sử dụng những tool giúp.

- Nhân viên bảo vệ cần được tuyển chọn kỹ, lý lịch rõ ràng, ko khuyết tật bẩm sinh, chưa có tiền án, tiền sự, từng qua huấn luyện nghiệp vụ bảo vệ, có sức khỏe tốt và có khả năng làm xong thử thách.

- Danh sách của đội bảo vệ (có ảnh 4 x 6) được gửi cho Bên A kèm theo bản hợp đồng này. Nếu như ngẫu nhiên nhân viên nào do Bên B cử xuất hiện bị tìm ra là ko trung thực, thái độ tác phong làm việc ko nghiêm túc hay ko bảo đảm được quan hệ trong công tác, Bên A có quyền gửi giấy tờ yêu cầu Bên B thay đổi người.

Nhân viên bảo vệ ko được có những hành vi sau:

- Tự ý bỏ địa điểm gác, trực.

- Gây phiền hà trở ngại đối cùng công nhân, nhân viên của Bên A hay khách hàng có quan hệ giao dịch cùng Bên A.

- Hành vi ko nghiêm túc, lơ là chây lười.

- Ngủ trong giờ làm việc, hút thuốc và sử dụng những chất ma túy.

- Đánh bài bạc trong giờ làm việc.

- Uống rượu, bia trong giờ làm việc.

Những hành vi khác mà Bên A nghiêm cấm quy định trong nội quy hay quy định của Bên A.

Trang thiết bị giúp thực hiện dịch vụ bảo vệ do Bên B cung cấp gồm có:

- Đồng phục theo mẫu của Công Ty Bảo Vệ.

- Gậy cao su.


ĐIỀU 4. THỜI GIAN LÀM VIỆC VÀ BỐ TRÍ LỰC LƯỢNG BẢO VỆ

4.1. Thời gian làm việc: 24 giờ/ngày, 07 ngày/tuần.

4.2. Bố trí lực lượng bảo vệ:

Ca 1: từ 07h00 xuất hiện 15h00 = ....... người.

Ca 2: từ 15h00 xuất hiện 23h00 = ....... người

Ca 3: từ 23h00 xuất hiện 07h00 = ....... người


ĐIỀU 5. GIÁ CẢ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

5.1. Đơn giá: …………………………… VND/tháng.

5.2. Hàng tháng Bên A thanh toán cho Bên B chi phí dịch vụ bảo vệ bằng tiền Việt Nam cùng mức tổng trị gía là: ..................... VND/tháng và được giữ nguyên trong suốt thời gian hợp đồng có hiệu lực.

Mức tổng trị giá trên từng gồm có tool giúp và những chi phí ảnh hưởng xuất hiện nhân viên bảo vệ (chưa gồm có 10% VAT).

Việc thanh toán được thực hiện bằng tiền mặt hay chuyển khoản vào tài khoản của Bên B.

Bên B có trách nhiệm chuyển cho Bên A hóa đơn tài chính chậm nhất xuất hiện ngày thứ 30 hàng tháng. Bên A có trách nhiệm thanh toán số tiền dịch vụ theo hóa đơn của Bên B tại thời điểm Bên B chuyển hóa đơn cho Bên A.


ĐIỀU 6. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

Nguyên tắc:

Đối cùng những tổn thất, mất mát tài sản của Bên A trong phạm vi khu vực bảo vệ của Bên A (vào thời điểm Bên B bảo vệ) có nguyên nhân từ những hành vi đột nhập từ bên ngoài vào khu vực bảo vệ của Bên A thì bên B nên chịu trách nhiệm bồi hay thiệt hại bằng tiền mặt cho Bên A.
Đối cùng những tổn thất, mất mát tài sản Bên A trong phạm vi cơ sở của Bên A do những nguyên nhân an ninh khác (ko đề cập ở phần trên) gây nên thì từ cơ sở xác định lỗi và mức độ thiệt hại làm căn cứ bồi thường.

Điều kiện bồi thường:

Bên B sẽ chịu trách nhiệm bồi hay cho Bên A những thiệt hại nêu trên khi và chỉ khi có những điều kiện dưới đây được thiết lập:

Tài sản bị mất cần được bàn giao giữa đôi bên bằng việc niêm phong tài sản hay kiểm đếm cụ thể để bàn giao tài sản đó.
Khẳng định Bên B có lỗi từ kết qủa tìm nguyên nhân mà đôi bên lập và với nhau thống nhất hay đấy là kết qủa tìm nguyên nhân được ghi trong biên bản tìm nguyên nhân do cơ quan cấp quận, huyện trở lên thuộc ngành Công An của Việt Nam lập.

Bên A từng cung cấp đầy đủ cho Bên B những tài liệu gốc có ảnh hưởng để xác định số lượng, giá trị của những tài sản bị mất (căn cứ trên chứng từ kế toán hợp pháp nằm trong hệ thống tài chính kế toán của Bên A tại Việt Nam).

Trong trường hợp bên B triển kđôi công tác bảo vệ mà đôi bên bởi vì một lý do nào đấy ko thực hiện xác lập biên bản bàn giao tài sản - hàng hóa thì nếu bên A báo mất tài sản - hàng hóa mà bên B từng chứng minh chưa có dấu hiệu đột nhập hay thoát khỏi bên ngoài tường rào, cổng chính thì bên A nên cung cấp những bằng chứng cụ thể và hợp pháp để chứng minh số tài sản - hàng hóa bị mất vào quá trình sau thời điểm bên B triển kđôi và do lỗi của bên B.

Bên B ko chịu trách nhiệm trước Bên A về tất cả những thiệt hại, mất mát và tổn thất về tài sản của Bên A nếu những thiệt hại, mất mát và tổn thất đấy xảy ra trong những khu vực thuộc cơ sở Bên A tuy nhiên nhân viên bảo vệ Bên B ko được quyền vào theo quy định của Bên A.

Bên B sẽ chưa có trách nhiệm bồi hay những thiệt hại, mất mát và tổn thất về hàng hóa, tài sản của Bên A nếu sau khi Bên B có được kiến nghị cùng Bên A quá 01 lần bằng giấy tờ cho việc Bên A cần thực hiện những biện pháp quản lý, đề phòng, ngăn ngừa tổn thất, mất mát và thiệt hại về tài sản của Bên A và nhân viên của Bên A tuy nhiên Bên A ko tìm hiểu thực hiện những kiến nghị đấy (những kiến nghị đấy nên hợp lý và nên hợp cùng năng lực thực hiện của Bên A).

Bên B ko chịu trách nhiệm bồi hay cho Bên A những mất mát thuộc về tài sản riêng tư trong trường hợp nhân viên bảo vệ ko được phép gigiết hại những riêng tư đó.


ĐIỀU 7. CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN TRÁCH VÀ KHÔNG MIỄN TRÁCH

Bên B sẽ ko nên chịu trách nhiệm đối cùng những sự cố bất khả kháng như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn, chiến tranh, sự thay đổi đột ngột về chính sách của chính phủ có ảnh hưởng đến trách nhiệm của Bên B.


ĐIỀU 8. CHUYỂN NHƯỢNG HỢP ĐỒNG

Nếu như ko được sự đồng ý của đôi Bên (Bên A và Bên B), ko bên nào được tự ý chuyển giao nghĩa vụ, quyền lợi ghi trong hợp đồng cho riêng tư, tổ chức khác hay cho chuyển nhượng hợp đồng.

Các bạn được phép download hợp đồng dịch vụ để xem thêm chi tiết


Link Tải Hợp đồng dịch vụ an ninh mới nhất:

Link dự phòng 1 (Hoạt động)
Link dự phòng 2 (Hoạt động)
Link dự phòng 3 (Hoạt động)