Tải Luật an ninh mạng

Link Tải Luật an ninh mạng chính thức:

Tải về máy (379,8 KB)
Tải về máy (Link dự phòng 1)
Tải về máy (Link dự phòng 2)
Tải về máy (Link dự phòng 3)

Luật an ninh mạng 2018 được Quốc hội bằng ngày 12/6/2018 và bắt đầu có hiệu lực thi hành nói từ khi 01/01/2019. Luật an ninh mạng gồm có 07 Chương và 43 Điều, trong đó, nêu ra những nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng như sau:Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, riêng tư.
Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân tộc; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
Kết hợp chặt chẽ giữa thử thách bảo vệ an ninh mạng, bảo vệ hệ thống thông báo cần thiết về an ninh quốc gia cùng thử thách phát triển kinh tế - cộng đồng, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, tạo điều kiện cho những tổ chức, riêng tư hoạt động trên ko gian mạng.
Chủ động phòng ngừa, tìm ra, ngăn bớt, đấu tranh, làm thất bại mọi hoạt động sử dụng ko gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, riêng tư; sẵn sàng ngăn bớt những nguy cơ đe dọa an ninh mạng.
Triển kđôi hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối cùng cơ sở hạ tầng ko gian mạng quốc gia. Áp dụng những biện pháp bảo vệ hệ thống thông báo cần thiết về an ninh quốc gia.

Nội dung chi tiết Luật an ninh mạng

QUỐC HỘI  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Luật số: 24/2018/QH14 
LUẬT
AN NINH MẠNGCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa cộng đồng chủ nghĩa Việt Nam;Quốc hội ban hành Luật An ninh mạng.Chương INHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnhLuật này quy định về hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn cộng đồng trên ko gian mạng; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, riêng tư có ảnh hưởng.Điều 2. Giải thích từ ngữTrong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. An ninh mạng là sự bảo đảm hoạt động trên ko gian mạng ko gây phương hại xuất hiện an ninh quốc gia, trật tự, an toàn cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, riêng tư.2. Bảo vệ an ninh mạng là phòng ngừa, tìm ra, ngăn bớt, giải quyết hành vi xâm phạm an ninh mạng.3. Không gian mạng là mạng lưới truy cập của cơ sở hạ tầng công nghệ thông báo, gồm có mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông báo, hệ thống giải quyết và điều khiển thông báo, cơ sở dữ liệu; là nơi con người thực hiện những hành vi cộng đồng ko bị có hạn bởi ko gian và thời gian.4. Không gian mạng quốc gia là ko gian mạng do Chính phủ xác lập, quản lý và kiểm soát.5. Cơ sở hạ tầng ko gian mạng quốc gia là hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật để tạo lập, truyền đưa, thu thập, giải quyết, lưu trữ và thảo luận thông báo trên ko gian mạng quốc gia, gồm có:a) Hệ thống truyền dẫn gồm có hệ thống truyền dẫn quốc gia, hệ thống truyền dẫn truy cập quốc tế, hệ thống vệ tinh, hệ thống truyền dẫn của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, những dịch vụ gia tăng trên ko gian mạng;b) Hệ thống những dịch vụ lõi gồm có hệ thống phân luồng và điều hướng thông báo quốc gia, hệ thống phân giải tên miền quốc gia (DNS), hệ thống chứng thực quốc gia (PKI/CA) và hệ thống cung cấp dịch vụ truy cập, truy cập Internet của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, những dịch vụ gia tăng trên ko gian mạng;c) Dịch vụ, ứng dụng công nghệ thông báo gồm có dịch vụ trực tuyến; ứng dụng công nghệ thông báo có truy cập mạng phục vụ quản lý, điều hành của cơ quan, tổ chức, tập đoàn kinh tế, tài chính cần thiết; cơ sở dữ liệu quốc gia.Dịch vụ trực tuyến gồm có chính phủ điện tử, thương mại điện tử, trang thông báo điện tử, diễn đàn trực tuyến, mạng cộng đồng, blog;d) Cơ sở hạ tầng công nghệ thông báo của đô thị khôn khéo, Internet vạn vật, hệ thống phức hợp thực - ảo, điện toán đám mây, hệ thống dữ liệu lớn, hệ thống dữ liệu nhanh và hệ thống trí tuệ nhân tạo.6. Cổng truy cập mạng quốc tế là nơi diễn ra hoạt động chuyển nhận tín hiệu mạng qua lại giữa Việt Nam và những quốc gia, vùng vùng đất khác.7. Tội phạm mạng là hành vi sử dụng ko gian mạng, công nghệ thông báo hay phương tiện điện tử để thực hiện tội phạm được quy định tại Bộ luật Hình sự.8. Tấn công mạng là hành vi sử dụng ko gian mạng, công nghệ thông báo hay phương tiện điện tử để phá, gây gián đoạn hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông báo, hệ thống giải quyết và điều khiển thông báo, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử.9. Khủng bố mạng là điều sử dụng ko gian mạng, công nghệ thông báo hay phương tiện điện tử để thực hiện hành vi khủng bố, tài trợ khủng bố.10. Gián điệp mạng là hành vi cố ý vượt qua cảnh báo, mã truy cập, mật mã, tường lửa, sử dụng quyền quản trị của người khác hay bằng phương thức khác để chiếm đoạt, thu thập trái phép thông báo, tài nguyên thông báo trên mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông báo, hệ thống giải quyết và điều khiển thông báo, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử của cơ quan, tổ chức, riêng tư.11. Tài khoản số là thông báo sử dụng để chứng thực, xác thực, phân quyền sử dụng những ứng dụng, dịch vụ trên ko gian mạng.12. Nguy cơ đe dọa an ninh mạng là tình hình ko gian mạng lộ diện dấu hiệu đe dọa xâm phạm an ninh quốc gia, gây tổn hại nghiêm trọng trật tự, an toàn cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, riêng tư.13. Sự cố an ninh mạng là sự việc bất thình lình xảy ra trên ko gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, riêng tư.14. Tình huống rủi ro về an ninh mạng là sự việc xảy ra trên ko gian mạng khi có hành vi xâm phạm nghiêm trọng an ninh quốc gia, gây tổn hại nổi bật nghiêm trọng trật tự, an toàn cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, riêng tư.Điều 3. Chính sách của Nhà nước về an ninh mạng1. Ưu tiên bảo vệ an ninh mạng trong quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - cộng đồng, khoa học, công nghệ và đối ngoại.2. Xây dựng ko gian mạng lành mạnh, ko gây phương hại xuất hiện an ninh quốc gia, trật tự, an toàn cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, riêng tư.3. Ưu tiên nguồn lực xây dựng lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng; nâng cao khả năng cho lực lượng bảo vệ an ninh mạng và tổ chức, riêng tư tham gia bảo vệ an ninh mạng; ưu tiên đầu tư cho nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ để bảo vệ an ninh mạng.4. Khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, riêng tư tham gia bảo vệ an ninh mạng, giải quyết những nguy cơ đe dọa an ninh mạng; nghiên cứu, phát triển công nghệ, SP, dịch vụ, ứng dụng nhằm bảo vệ an ninh mạng; phối hợp cùng cơ quan tính năng trong bảo vệ an ninh mạng.5. Tăng cường hợp tác quốc tế về an ninh mạng.Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, riêng tư.2. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân tộc; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.3. Kết hợp chặt chẽ giữa thử thách bảo vệ an ninh mạng, bảo vệ hệ thống thông báo cần thiết về an ninh quốc gia cùng thử thách phát triển kinh tế - cộng đồng, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, riêng tư hoạt động trên ko gian mạng.4. Chủ động phòng ngừa, tìm ra, ngăn bớt, đấu tranh, làm thất bại mọi hoạt động sử dụng ko gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, riêng tư; sẵn sàng ngăn bớt những nguy cơ đe dọa an ninh mạng.5. Triển kđôi hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối cùng cơ sở hạ tầng ko gian mạng quốc gia; vận dụng những biện pháp bảo vệ hệ thống thông báo cần thiết về an ninh quốc gia.6. Hệ thống thông báo cần thiết về an ninh quốc gia được thẩm định, chứng nhận đủ điều kiện về an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; đều đặn kiểm tra, gigiết hại về an ninh mạng trong các giai đoạn sử dụng và kịp thời ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng.7. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng cần được giải quyết kịp thời, nghiêm minh.Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng1. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng gồm có:a) Thẩm định an ninh mạng;b) Đánh giá điều kiện an ninh mạng;c) Kiểm tra an ninh mạng;d) Gigiết hại an ninh mạng;đ) Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;e) Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng;g) Dùng mật mã để bảo vệ thông báo mạng;h) Ngăn bớt, yêu cầu tạm ngừng, ngừng cung cấp thông báo mạng; đình chỉ, tạm đình chỉ những hoạt động thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng viễn thông, mạng Internet, sản xuất và sử dụng thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến theo quy định của pháp luật;i) Yêu cầu delete bỏ, truy cập delete bỏ thông báo trái pháp luật hay thông báo sai sự thực trên ko gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, riêng tư;k) Thu thập dữ liệu điện tử ảnh hưởng xuất hiện hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, riêng tư trên ko gian mạng;l) Phong tỏa, hạn chế hoạt động của hệ thống thông báo; đình chỉ, tạm đình chỉ hay yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông báo, thu hồi tên miền theo quy định của pháp luật;m) Khởi tố, tìm nguyên nhân, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự;n) Biện pháp khác theo quy định của pháp luật về an ninh quốc gia, pháp luật về giải quyết vi phạm hành chính.2. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục vận dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng, trừ biện pháp quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều này.Điều 6. Bảo vệ ko gian mạng quốc giaNhà nước vận dụng những biện pháp để bảo vệ ko gian mạng quốc gia; phòng ngừa, giải quyết hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, riêng tư trên ko gian mạng.Điều 7. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng1. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng được thực hiện trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn vùng đất, ko can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và với có lợi.2. Nội dung hợp tác quốc tế về an ninh mạng gồm có:a) Nghiên cứu, phân tích xu hướng an ninh mạng;b) Xây dựng cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh hợp tác giữa tổ chức, riêng tư Việt Nam cùng tổ chức, riêng tư nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động về an ninh mạng;c) Chia sẻ thông báo, kinh nghiệm; giúp huấn luyện, trang thiết bị, công nghệ bảo vệ an ninh mạng;d) Phòng, chống tội phạm mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng; ngăn ngừa những nguy cơ đe dọa an ninh mạng;đ) Tư vấn, huấn luyện và phát triển nguồn nhân lực an ninh mạng;e) Tổ chức hội thảo, hội nghị và diễn đàn quốc tế về an ninh mạng;g) Ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về an ninh mạng;h) Thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế về an ninh mạng;i) Hoạt động hợp tác quốc tế khác về an ninh mạng.3. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối hợp thực hiện hợp tác quốc tế về an ninh mạng, trừ hoạt động hợp tác quốc tế của Bộ Quốc phòng.Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện hợp tác quốc tế về an ninh mạng trong phạm vi quản lý.Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp cùng Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh mạng.Trường hợp hợp tác quốc tế về an ninh mạng có ảnh hưởng xuất hiện trách nhiệm của nhiều Bộ, ngành do Chính phủ quyết định.4. Hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh mạng của Bộ, ngành khác, của địa phương nên có giấy tờ tham gia ý kiến của Bộ Công an trước khi triển khai, trừ hoạt động hợp tác quốc tế của Bộ Quốc phòng.Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm về an ninh mạng1. Dùng ko gian mạng để thực hiện hành vi sau đây:a) Hành vi quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này;b) Tổ chức, hoạt động, câu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, huấn luyện, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa cộng đồng chủ nghĩa Việt Nam;c) Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, nhận ra đối xử về giới, nhận ra chủng tộc;d) Thông tin sai sự thực gây hoang mang trong Nhân dân, gây thiệt hại cho hoạt động kinh tế - cộng đồng, gây khốn khó cho hoạt động của cơ quan nhà nước hay người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, riêng tư khác;đ) Hoạt động mại dâm, tệ nạn cộng đồng, mua bán người; tải lên thông báo dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức cộng đồng, sức khỏe của cộng đồng;e) Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.2. Thực hiện tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng; gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hay phá hệ thống thông báo cần thiết về an ninh quốc gia.3. Sản xuất, đưa vào sử dụng tool, phương tiện, phần mềm hay có hành vi cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông báo, hệ thống giải quyết và điều khiển thông báo, phương tiện điện tử; phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông báo, hệ thống giải quyết và điều khiển thông báo, phương tiện điện tử; xâm nhập trái phép vào mạng viễn thông, mạng máy tính, hệ thống thông báo, hệ thống giải quyết và điều khiển thông báo, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử của người khác.4. Chống lại hay cản trở hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng; tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng.5. Lợi dụng hay lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, riêng tư hay để trục lợi.6. Hành vi khác vi phạm quy định của Luật này.Điều 9. Xử lý vi phạm pháp luật về an ninh mạngNgười nào có hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị giải quyết kỷ luật, giải quyết vi phạm hành chính hay bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì nên bồi hay theo quy định của pháp luật.Chương IIBẢO VỆ AN NINH MẠNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN QUAN TRỌNG VỀ AN NINH QUỐC GIAĐiều 10. Hệ thống thông báo cần thiết về an ninh quốc gia1. Hệ thống thông báo cần thiết về an ninh quốc gia là hệ thống thông báo khi bị sự cố, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt, tấn công hay phá sẽ xâm phạm nghiêm trọng an ninh mạng.2. Hệ thống thông báo cần thiết về an ninh quốc gia gồm có:a) Hệ thống thông báo quân sự, an ninh, ngoại giao, cơ yếu;b) Hệ thống thông báo lưu trữ, giải quyết thông báo thuộc bí ẩn nhà nước;c) Hệ thống thông báo phục vụ lưu giữ, bảo quản hiện vật, tài liệu có giá trị nổi bật cần thiết;d) Hệ thống thông báo phục vụ bảo quản vật liệu, chất nổi bật rủi ro đối cùng con người, môi trường sinh thái;đ) Hệ thống thông báo phục vụ bảo quản, chế tạo, quản lý cơ sở vật chất nổi bật cần thiết khác ảnh hưởng xuất hiện an ninh quốc gia;e) Hệ thống thông báo cần thiết phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức ở trung ương;g) Hệ thống thông báo quốc gia thuộc lĩnh vực năng lượng, tài chính, ngân hàng, viễn thông, giao thông vận tải, tài nguyên và môi trường, hóa chất, y tế, văn hóa, báo chí;h) Hệ thống điều khiển và gigiết hại tự động tại công trình cần thiết ảnh hưởng xuất hiện an ninh quốc gia, đối tượng cần thiết về an ninh quốc gia.3. Thủ tướng Chính phủ ban hành và sửa đổi, cho vào Danh mục hệ thống thông báo cần thiết về an ninh quốc gia.4. Chính phủ quy định việc phối hợp giữa Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Thông tin và Truyền thông, Ban Cơ kém Chính phủ, những Bộ, ngành tính năng cho việc thẩm định, đánh giá, kiểm tra, gigiết hại, ứng phó, khắc phục sự cố đối cùng hệ thống thông báo cần thiết về an ninh quốc gia.Điều 11. Thẩm định an ninh mạng đối cùng hệ thống thông báo cần thiết về an ninh quốc gia1. Thẩm định an ninh mạng là hoạt động tìm hiểu, đánh giá những nội dung về an ninh mạng để làm cơ sở trong việc quyết định xây dựng hay nâng cấp hệ thống thông báo.2. Đối tượng thẩm định an ninh mạng đối cùng hệ thống thông báo cần thiết về an ninh quốc gia gồm có:a) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, hồ sơ tạo ra thi công dự án đầu tư xây dựng hệ thống thông báo trước khi phê duyệt;b) Đề án nâng cấp hệ thống thông báo trước khi phê duyệt.3. Nội dung thẩm định an ninh mạng đối cùng hệ thống thông báo cần thiết về an ninh quốc gia gồm có:a) Việc tuân thủ quy định, điều kiện an ninh mạng trong tạo ra;b) Sự hợp cùng phương án bảo vệ, ứng phó, khắc phục sự cố và bố trí nhân lực bảo vệ an ninh mạng.4. Thẩm quyền thẩm định an ninh mạng đối cùng hệ thống thông báo cần thiết về an ninh quốc gia được quy định như sau:a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an thẩm định an ninh mạng đối cùng hệ thống thông báo cần thiết về an ninh quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;b) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng thẩm định an ninh mạng đối cùng hệ thống thông báo quân sự;c) Ban Cơ kém Chính phủ thẩm định an ninh mạng đối cùng hệ thống thông báo cơ kém thuộc Ban Cơ kém Chính phủ.Điều 12. Đánh giá điều kiện an ninh mạng đối cùng hệ thống thông báo cần thiết về an ninh quốc gia1. Đánh giá điều kiện về an ninh mạng là hoạt động tìm hiểu sự đáp ứng về an ninh mạng của hệ thống thông báo trước khi đưa vào vận hành, sử dụng.2. Hệ thống thông báo cần thiết về an ninh quốc gia nên đáp ứng những điều kiện sau đây về:a) Quy định, quy trình và phương án bảo đảm an ninh mạng; nhân sự vận hành, quản trị hệ thống;b) Bảo đảm an ninh mạng đối cùng trang thiết bị, phần cứng, phần mềm là thành phần hệ thống;c) Biện pháp kỹ thuật để gigiết hại, bảo vệ an ninh mạng; biện pháp bảo vệ hệ thống điều khiển và gigiết hại tự động, Internet vạn vật, hệ thống phức hợp thực - ảo, điện toán đám mây, hệ thống dữ liệu lớn, hệ thống dữ liệu nhanh, hệ thống trí tuệ nhân tạo;d) Biện pháp bảo đảm an ninh vật lý gồm có cách ly cô lập nổi bật, chống rò rỉ dữ liệu, chống thu tin, kiểm soát ra vào.3. Thẩm quyền đánh giá điều kiện an ninh mạng đối cùng hệ thống thông báo cần thiết về an ninh quốc gia được quy định như sau:a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối cùng hệ thống thông báo cần thiết về an ninh quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;b) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối cùng hệ thống thông báo quân sự;c) Ban Cơ kém Chính phủ đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối cùng hệ thống thông báo cơ kém thuộc Ban Cơ kém Chính phủ.4. Hệ thống thông báo cần thiết về an ninh quốc gia được đưa vào vận hành, sử dụng sau khi được chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng.5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.Điều 13. Kiểm tra an ninh mạng đối cùng hệ thống thông báo cần thiết về an ninh quốc gia1. Kiểm tra an ninh mạng là hoạt động xác định thực trạng an ninh mạng của hệ thống thông báo, cơ sở hạ tầng hệ thống thông báo hay thông báo đc lưu trữ trữ, giải quyết, truyền đưa trong hệ thống thông báo nhằm phòng ngừa, tìm ra, giải quyết nguy cơ đe dọa an ninh mạng và đưa ra những phương án, biện pháp bảo đảm hoạt động bình thường của hệ thống thông báo.2. Kiểm tra an ninh mạng đối cùng hệ thống thông báo cần thiết về an ninh quốc gia được thực hiện trong trường hợp sau đây:a) Lúc đưa phương tiện điện tử, dịch vụ an toàn thông báo mạng vào sử dụng trong hệ thống thông báo;b) Lúc có thay đổi hiện trạng hệ thống thông báo;c) Kiểm tra định kỳ hằng năm;d) Kiểm tra đột xuất khi xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng; khi có yêu cầu quản lý nhà nước về an ninh mạng; khi hết thời hạn khắc phục sở đoản, lỗ hổng bảo mật theo khuyến cáo của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.3. Đối tượng kiểm tra an ninh mạng đối cùng hệ thống thông báo cần thiết về an ninh quốc gia gồm có:a) Hệ thống phần cứng, phần mềm, thiết bị số được sử dụng trong hệ thống thông báo;b) Quy định, biện pháp bảo vệ an ninh mạng;c) Thông tin đc lưu trữ trữ, giải quyết, truyền đưa trong hệ thống thông báo;d) Phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng của chủ quản hệ thống thông báo;đ) Biện pháp bảo vệ bí ẩn nhà nước và phòng, chống lộ, mất bí ẩn nhà nước qua những kênh kỹ thuật;e) Nhân lực bảo vệ an ninh mạng.4. Chủ quản hệ thống thông báo cần thiết về an ninh quốc gia có trách nhiệm kiểm tra an ninh mạng đối cùng hệ thống thông báo thuộc phạm vi quản lý trong trường hợp quy định tại những điểm a, b và c khoản 2 Điều này; thông tin kết quả kiểm tra bằng giấy tờ trước tháng 10 hằng năm cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an hay lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng đối cùng hệ thống thông báo quân sự.5. Kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối cùng hệ thống thông báo cần thiết về an ninh quốc gia được quy định như sau:a) Trước thời điểm thực hiện kiểm tra, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm thông tin bằng giấy tờ cho chủ quản hệ thống thông báo ít đặc biệt 12 giờ trong trường hợp xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng; ít đặc biệt 72 giờ trong trường hợp có yêu cầu quản lý nhà nước về an ninh mạng hay hết thời hạn khắc phục sở đoản, lỗ hổng bảo mật theo khuyến cáo của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;b) Trong thời hạn 30 ngày nói từ khi kết thúc kiểm tra, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thông tin kết quả kiểm tra và đưa ra yêu cầu đối cùng chủ quản hệ thống thông báo trong trường hợp tìm ra sở đoản, lỗ hổng bảo mật; chỉ bảo hay tham gia khắc phục khi có đề nghị của chủ quản hệ thống thông báo;c) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối cùng hệ thống thông báo cần thiết về an ninh quốc gia, trừ hệ thống thông báo quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý, hệ thống thông báo cơ kém thuộc Ban Cơ kém Chính phủ và SP mật mã do Ban Cơ kém Chính phủ cung cấp để bảo vệ thông báo thuộc bí ẩn nhà nước.Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối cùng hệ thống thông báo quân sự.Ban Cơ kém Chính phủ kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối cùng hệ thống thông báo cơ kém thuộc Ban Cơ kém Chính phủ và SP mật mã do Ban Cơ kém Chính phủ cung cấp để bảo vệ thông báo thuộc bí ẩn nhà nước;d) Chủ quản hệ thống thông báo cần thiết về an ninh quốc gia có trách nhiệm phối hợp cùng lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện kiểm tra an ninh mạng đột xuất.6. Kết quả kiểm tra an ninh mạng được bảo mật theo quy định của pháp luật........


Link Tải Luật an ninh mạng mới nhất:

Tải về máy (379,8 KB)
Link dự phòng 1 (Hoạt động)
Link dự phòng 2 (Hoạt động)
Link dự phòng 3 (Hoạt động)