Tải Nghị định 41/2018/NĐ-CP

Link Tải Nghị định 41/2018/NĐ-CP chính thức:

Tải về máy (392,4 KB)
Tải về máy (Link dự phòng 1)
Tải về máy (Link dự phòng 2)
Tải về máy (Link dự phòng 3)


Nghị định 41/2018/NĐ-CP - Quy định mới về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế toán

Ngày 12/3/2018, Chính phủ ban hành Nghị định 41/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập. Nghị định có hiệu lực nói từ khi 01/05/2018. Theo đó, mức phạt tiền tối đa đối cùng một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán là:
    50.000.000 đồng đối cùng riêng tư (tăng 20.000.000 đồng);
    100.000.000 đồng đối cùng tổ chức (tăng 40.000.000 đồng).
    Sau đây là nội dung chi tiết, mời những bạn chung tham khảo và tải Nghị định tại đây.
    CHÍNH PHỦ
    --------
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------
    Số: 41/2018/NĐ-CP
    NGHỊ ĐỊNH
    QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN ĐỘC LẬPCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;Căn cứ Luật giải quyết vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;Căn cứ Luật kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;Căn cứ Luật kiểm toán độc lập ngày 29 tháng 3 năm 2011;Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập.Chương INHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, thời hiệu xử phạt, hình thức xử phạt, mức xử phạt, những biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập.2. Các hành vi vi phạm hành chính có ảnh hưởng xuất hiện lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập mà ko quy định tại Nghị định này thì vận dụng theo quy định tại những Nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có ảnh hưởng để xử phạt.Điều 2. Đối tượng vận dụng1. Cá nhân tổ chức trong nước và nước ngoài (sau đây gọi là riêng tư, tổ chức) có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập.2. Hộ kinh doanh, tổ hợp tác vi phạm những quy định của Nghị định này bị xử phạt như đối cùng riêng tư vi phạm.3. Tổ chức là mục tiêu bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập theo quy định của Nghị định này gồm có:a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đấy ko thuộc thử thách quản lý nhà nước được giao;b) Tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước;c) Tổ chức, đơn vị sự nghiệp ko sử dụng ngân sách nhà nước;d) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt; Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;đ) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;e) Tổ chức nghề nghiệp về kế toán, kiểm toán; cơ sở huấn luyện về kế toán, kiểm toán;g) Các tổ chức nước ngoài có phát sinh thu nhập từ cung ứng dịch vụ hay dịch vụ gắn cùng hàng hóa tại Việt Nam.4. Người có thẩm quyền lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính, cơ quan tổ chức, riêng tư khác có ảnh hưởng.Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán là 2 năm.2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập là 1 năm.3. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này hay quy định như sau:a) Đối cùng hành vi vi phạm hành chính từng kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;b) Đối cùng hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm tìm ra hành vi vi phạm.4. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối cùng riêng tư do cơ quan thực hiện tố tụng chuyển xuất hiện thì thời hiệu được vận dụng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này. Thời gian cơ quan thực hiện tố tụng thụ lý, tìm hiểu được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.5. Trong thời hạn được quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này mà riêng tư, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại nói từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.Điều 4. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính1. Các hình thức xử phạt chính:Đối cùng mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, riêng tư, tổ chức vi phạm nên chịu một trong những hình thức xử phạt chính sau đây:a) Cảnh cáo;b) Phạt tiền.2. Các hình thức xử phạt cho vào:Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, riêng tư có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập có thể bị vận dụng một hay nhiều hình thức xử phạt cho vào sau đây:a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán trong thời gian từ 03 tháng xuất hiện 06 tháng;b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán trong thời gian từ 01 tháng xuất hiện 12 tháng;c) Đình chỉ việc tổ chức cập nhật kiến thức trong thời gian từ 01 tháng xuất hiện 03 tháng;d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính.Điều 5. Các biện pháp khắc phục hậu quảCá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập, ngoài việc bị vận dụng hình thức xử phạt quy định tại Điều 4 Nghị định này có thể bị vận dụng những biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:1. Bổ sung những yếu tố chưa đầy đủ của chứng từ;2. Buộc hủy những chứng từ kế toán bị kđôi man, giả mạo;3. Buộc lập cho vào chứng từ chưa được lập khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;4. Buộc hủy những chứng từ kế toán từng được lập nhiều lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;5. Buộc cho vào những yếu tố chưa đầy đủ của sổ kế toán;6. Buộc sửa chữa sổ kế toán cho khớp đúng cùng thực tế trong trường hợp chưa có chứng từ kế toán chứng minh những thông báo số liệu trên sổ kế toán hay số liệu trên sổ kế toán ko đúng cùng chứng từ kế toán;7. Buộc sửa chữa sổ kế toán cho khớp đúng cùng thực tế trong trường hợp thông báo, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm thực hiện ko kế tiếp thông báo, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm trước liền kề;8. Buộc cho vào vào sổ kế toán đối cùng những hành vi để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ nên trả của đơn vị;9. Buộc khôi phục lại sổ kế toán;10. Buộc lập và trình bày thông báo tài chính theo đúng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán;11. Buộc nộp và công kđôi thông báo kiểm toán đính kèm thông báo tài chính;12. Buộc cải chính thông báo sai sự thực hay gây nhầm lẫn;13. Bổ nhiệm hay thuê người làm kế toán, kế toán trưởng, phụ trách kế toán có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định;14. Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính.Điều 6. Mức phạt tiền trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập1. Mức phạt tiền tối đa đối cùng một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập là 50.000.000 đồng đối cùng riêng tư và 100.000.000 đồng đối cùng tổ chức.2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền vận dụng đối cùng tổ chức trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7; 8; 9; 10; 11; 13; 14; 15; 16; 17; Điều 19; khoản 1, 3 Điều 21; 22; Điều 23; 24; 26; 33; 34; khoản 1, khoản 3 Điều 36; khoản 1 Điều 38; khoản 2, khoản 3 Điều 39; khoản 1, khoản 2 Điều 48; khoản 1 Điều 57; khoản 1, khoản 2 Điều 61, Điều 67 là mức phạt tiền đối cùng riêng tư. Đối cùng tổ chức có với hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối cùng riêng tư.3. Thẩm quyền xử phạt của những chức vụ quy định tại Chương III Nghị định này là thẩm quyền vận dụng đối cùng một hành vi vi phạm hành chính của riêng tư. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt riêng tư đối cùng chức vụ đó.Chương IIHÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC XỬ PHẠT TRONG LĨNH VỰC KẾ TOÁNMục 1. HÀNH VI VI PHẠM TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁNĐiều 7. Xử phạt hành vi vi phạm quy định chung về pháp luật kế toán1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng xuất hiện 20.000.000 đồng đối cùng một trong những hành vi sau:a) Áp dụng sai quy định về chữ viết; chữ số trong kế toán;b) Áp dụng sai quy định về đơn vị tiền tệ trong kế toán;c) Áp dụng sai quy định về kỳ kế toán;d) Áp dụng sai chế độ kế toán mà đơn vị thuộc mục tiêu vận dụng.2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng xuất hiện 30.000.000 đồng đối cùng tổ chức thực hiện hành vi ban hành, công bố chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán, chế độ kế toán ko đúng thẩm quyền.Điều 8. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về chứng từ kế toán1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng xuất hiện 5.000.000 đồng đối cùng một trong những hành vi sau:a) Mẫu chứng từ kế toán chưa có đầy đủ những nội dung chủ kém theo quy định;b) Tẩy xóa, sửa chữa chứng từ kế toán;c) Ký chứng từ kế toán bằng mực màu đỏ, mực pđôi màu;d) Ký chứng từ kế toán bằng đóng dấu chữ ký khắc sẵn;đ) Chứng từ chi tiền ko ký theo đã liên.2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng xuất hiện 10.000.000 đồng đối cùng một trong những hành vi sau:a) Lập chứng từ kế toán ko đủ số liên theo quy định của mỗi loại chứng từ kế toán;b) Ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký;c) Ký chứng từ kế toán mà ko đúng thẩm quyền;d) Chữ ký của một người ko thống nhất hay ko đúng cùng sổ đăng ký mẫu chữ ký;đ) Chứng từ kế toán chưa có đủ chữ ký theo chức vụ quy định trên chứng từ;e) Không dịch chứng từ kế toán bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt theo quy định;g) Để hư hỏng, mất mát tài liệu, chứng từ kế toán đang trong các giai đoạn sử dụng.3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng xuất hiện 30.000.000 đồng đối cùng một trong những hành vi sau:a) Giả mạo, kđôi man chứng từ kế toán tuy nhiên chưa xuất hiện mức truy cứu trách nhiệm hình sự;b) Thỏa thuận hay ép buộc người khác giả mạo, kđôi man chứng từ kế toán tuy nhiên chưa xuất hiện mức truy cứu trách nhiệm hình sự;c) Lập chứng từ kế toán có nội dung những liên ko giống nhau trong trường hợp nên lập chứng từ kế toán có nhiều liên cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;d) Không lập chứng từ kế toán khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;đ) Lập nhiều lần chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;e) Thực hiện chi tiền khi chứng từ chi tiền không có đầy đủ chữ ký của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kế toán.4. Biện pháp khắc phục hậu quả:a) Bổ sung những yếu tố chưa đầy đủ của chứng từ đối cùng hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;b) Buộc hủy những chứng từ kế toán bị kđôi man, giả mạo đối cùng hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;c) Buộc lập cho vào chứng từ chưa được lập khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đối cùng hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;d) Buộc hủy những chứng từ kế toán từng được lập nhiều lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đối cùng hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này.Điều 9. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về sổ kế toán1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng xuất hiện 2.000.000 đồng đối cùng một trong những hành vi sau:a) Lập sổ kế toán ko ghi rõ tên đơn vị kế toán; tên sổ, ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khóa sổ; thiếu chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; ko đánh số trang; ko đóng dấu giáp lai giữa những trang của số kế toán trên giấy;b) Sổ kế toán ko ghi bằng bút mực (trừ trường hợp đơn vị chọn lựa ghi sổ kế toán bằng phương tiện điện tử), ghi xen thêm vào bên trên hay bên dưới, ghi chồng lên nhau, ghi cách dòng; ko gạch chéo phần trang sổ ko ghi; ko thực hiện việc cộng số liệu tổng số khi ghi hết trang sổ, ko thực hiện việc chuyển số liệu tổng số trang sổ trước thành đầu trang sổ kế tiếp;c) Không đóng thành quyển sổ riêng cho đã kỳ kế toán hay chưa có đầy đủ chữ ký và đóng dấu theo quy định sau khi in ra giấy (trừ những loại sổ ko bắt buộc nên in theo quy định đối cùng trường hợp đơn vị chọn lựa lưu trữ sổ kế toán trên phương tiện điện tử);d) Mẫu sổ kế toán chưa có đầy đủ những nội dung chủ kém theo quy định.2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng xuất hiện 5.000.000 đồng đối cùng một trong những hành vi sau:a) Sổ kế toán ko được ghi đầy đủ theo những nội dung chủ kém theo quy định;b) Sửa chữa sai sót trên sổ kế toán ko theo đúng phương pháp quy định;c) Không in sổ kế toán ra giấy sau khi khóa sổ trên phương tiện điện tử đối cùng những loại sổ kế toán nên in ra giấy theo quy định.3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng xuất hiện 10.000.000 đồng đối cùng một trong những hành vi sau đây:a) Không thực hiện việc mở sổ kế toán vào đầu kỳ kế toán năm hay từ khi thành lập đơn vị kế toán;b) Không có chứng từ kế toán chứng minh những thông báo, số liệu ghi trên sổ kế toán hay số liệu trên sổ kế toán ko đúng cùng chứng từ kế toán;c) Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm thực hiện ko kế tiếp thông báo, số liệu ghi trên sổ kế toán năm trước liền kề hay sổ kế toán ghi ko liên tiếp từ ngày mở sổ xuất hiện khi khóa sổ;d) Không thực hiện việc khóa sổ kế toán trong những trường hợp mà pháp luật quy định nên khóa sổ kế toán.4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng xuất hiện 30.000.000 đồng đối cùng một trong những hành vi sau:a) Hủy bỏ trước hạn hay cố ý làm hư hỏng sổ kế toán;b) Để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ nên trả của đơn vị hay có ảnh hưởng xuất hiện đơn vị tuy nhiên chưa xuất hiện mức truy cứu trách nhiệm hình sự.5. Biện pháp khắc phục hậu quả:a) Buộc cho vào những yếu tố chưa đầy đủ của sổ kế toán quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;b) Buộc sửa chữa sổ kế toán cho khớp đúng cùng thực tế trong trường hợp chưa có chứng từ kế toán chứng minh những thông báo số liệu trên sổ kế toán hay số liệu trên sổ kế toán ko đúng cùng chứng từ kế toán quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;c) Buộc sửa chữa sổ kế toán cho khớp đúng cùng thực tế trong trường hợp thông báo, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm thực hiện ko kế tiếp thông báo, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm trước liền kề quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;d) Buộc khôi phục lại sổ kế toán đối cùng những vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;đ) Buộc cho vào vào sổ kế toán đối cùng những hành vi để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ nên trả của đơn vị hay có ảnh hưởng xuất hiện đơn vị vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.Điều 10. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về tài khoản kế toán1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng xuất hiện 10.000.000 đồng đối cùng một trong những hành vi sau:a) Hạch toán ko đúng nội dung quy định của tài khoản kế toán;b) Thực hiện sửa đổi nội dung, phương pháp hạch toán của tài khoản kế toán hay mở thêm tài khoản kế toán thuộc nội dung cần được Bộ Tài chính chấp thuận mà chưa được chấp thuận.2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng xuất hiện 20.000.000 đồng đối cùng hành vi ko thực hiện đúng hệ thống tài khoản kế toán từng được Bộ Tài chính ban hành hay chấp thuận.Điều 11. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập và trình bày thông báo tài chính1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng xuất hiện 10.000.000 đồng đối cùng một trong những hành vi sau:a) Lập thông báo tài chính ko đầy đủ nội dung hay ko đúng biểu mẫu theo quy định;b) Báo cáo tài chính chưa có chữ ký của người lập, kế toán trưởng, phụ trách kế toán hay người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán.2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng xuất hiện 20.000.000 đồng đối cùng một trong những hành vi sau:a) Lập ko đầy đủ những thông báo tài chính theo quy định;b) Áp dụng mẫu thông báo tài chính khác cùng quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán trừ trường hợp từng được Bộ Tài chính chấp thuận.3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng xuất hiện 30.000.000 đồng đối cùng một trong những hành vi sau:a) Không lập thông báo tài chính theo quy định;b) Lập thông báo tài chính ko đúng cùng số liệu trên sổ kế toán và chứng từ kế toán;c) Lập và trình bày thông báo tài chính ko tuân thủ đúng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán.4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng xuất hiện 50.000.000 đồng đối cùng một trong những hành vi sau:a) Giả mạo thông báo tài chính, kđôi man số liệu trên thông báo tài chính tuy nhiên chưa xuất hiện mức truy cứu trách nhiệm hình sự;b) Thỏa thuận hay ép buộc người khác giả mạo thông báo tài chính, kđôi man số liệu trên thông báo tài chính tuy nhiên chưa xuất hiện mức truy cứu trách nhiệm hình sự;c) Cố ý, thỏa thuận hay ép buộc người khác cung cấp, công nhận thông báo, số liệu kế toán sai sự thực tuy nhiên chưa xuất hiện mức truy cứu trách nhiệm hình sự.5. Biện pháp khắc phục hậu quả:a) Buộc lập và trình bày thông báo tài chính theo đúng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán đối cùng hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;b) Buộc tiêu hủy thông báo tài chính bị giả mạo, kđôi man đối cùng hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.


Link Tải Nghị định 41/2018/NĐ-CP mới nhất:

Tải về máy (392,4 KB)
Link dự phòng 1 (Hoạt động)
Link dự phòng 2 (Hoạt động)
Link dự phòng 3 (Hoạt động)