Tải Nghị định 44/2018/NĐ-CP

Link Tải Nghị định 44/2018/NĐ-CP chính thức:

Tải về máy (Link dự phòng 1)
Tải về máy (Link dự phòng 2)
Tải về máy (Link dự phòng 3)


Nghị định 44/2018/NĐ-CP - Ưu tiên giá thu cố định khi cho thuê hạ tầng hàng không

Ngày 13/03/2018, Chính phủ từng ban hành Nghị định 44/2018/NĐ-CP quy định về quản lý, sử dụng và kđôi thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không. Theo đó, Cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê chọn lựa giá khởi điểm để đấu giá là giá thu cố định hay giá thu biến đổi theo nguyên tắc ưu tiên giá thu cố định khi có đầy đủ những yếu tố để xác định. Mời những bạn chung tham khảo nội dung chi tiết tại đây.
CHÍNH PHỦ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 44/2018/NĐ-CP
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG KHÔNG

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;Căn cứ Luật hàng ko dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, cho vào một vài điều Luật hàng ko dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;Chính phủ ban hành Nghị định quy định việc quản lý, sử dụng và kđôi thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không.Chương IQUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh1. Nghị định này quy định việc quản lý, sử dụng và kđôi thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko do Nhà nước đầu tư, quản lý.2. Việc quản lý, sử dụng và kđôi thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko là tài sản nổi bật, tài sản chuyên sử dụng tại lực lượng vũ trang nhân dân được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và những giấy tờ chỉ bảo việc quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.Điều 2. Đối tượng vận dụng1. Cơ quan quản lý nhà nước về hàng không.2. Cơ quan được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko (sau đây gọi là cơ quan được giao quản lý tài sản); doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng hàng ko theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định này.3. Cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp được giao sử dụng, kđôi thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không.4. Các mục tiêu khác ảnh hưởng xuất hiện việc quản lý, sử dụng và kđôi thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không.Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng và kđôi thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không1. Mọi tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko đều được Nhà nước giao cho mục tiêu quản lý theo quy định của pháp luật.2. Quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko được thực hiện thống nhất, phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm của đã cơ quan nhà nước và trách nhiệm phối hợp giữa những cơ quan nhà nước; tách bạch giữa tính năng quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước cùng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.3. Việc quản lý, sử dụng và kđôi thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko thực hiện theo cơ chế thị trường; bảo toàn và phong phú hóa nguồn vốn; phát triển tài sản kết cấu hạ tầng hàng không.4. Tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko được thống kê, kế toán đầy đủ về hiện vật và giá trị, những tài sản có nguy cơ chịu nguy hiểm cao do thiên tai, hỏa hoạn và nguyên nhân bất khả kháng khác được quản lý nguy hiểm về tài chính bằng tool bảo hiểm hay tool khác theo quy định của pháp luật.5. Việc quản lý, sử dụng và kđôi thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko nên bảo đảm công khai, minh bạch; được gigiết hại, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; mọi hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản cần được giải quyết kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.6. Tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko ảnh hưởng xuất hiện quốc phòng, an ninh quốc gia quy định tại Nghị định này hay xác định theo quy định của pháp luật về bảo vệ công trình cần thiết ảnh hưởng xuất hiện quốc phòng, an ninh quốc gia.Điều 4. Quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không1. Tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko từng tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, pháp luật chuyên ngành hàng ko và pháp luật có ảnh hưởng.2. Tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko gắn cùng mặt đất, mặt nước chưa tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được quản lý, sử dụng theo quy định của Luật Quản lý sử dụng tài sản công và Nghị định này.Chương IIQUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG KHÔNGMục 1. GIAO TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG KHÔNGĐiều 5. Giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không1. Tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này hay giao cho cơ quan được giao quản lý tài sản là cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hàng ko thuộc Bộ Giao thông vận tải.Việc giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, pháp luật chuyên ngành hàng ko và pháp luật có ảnh hưởng.2. Thẩm quyền giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng khônga) Thủ tướng Chính phủ quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko ảnh hưởng xuất hiện quốc phòng, an ninh quốc gia, tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko hình thành từ dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư theo quy định trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và ý kiến của những cơ quan có ảnh hưởng;b) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko ko thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này.3. Hồ sơ đề nghị giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko gồm:a) Văn bản đề nghị của cơ quan được giao quản lý tài sản: 01 bản chính;b) Biên bản rà soát, phân loại tài sản hay hồ sơ tài sản được bàn giao đưa vào sử dụng: 01 bản chính;c) Danh mục tài sản giao quản lý (tên tài sản, số lượng, tình hình, nguyên giá, giá trị còn lại): 01 bản chính;d) Hồ sơ có ảnh hưởng khác (nếu có): 01 bản sao.4. Trình tự, thủ tục giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng khônga) Trong thời hạn 12 tháng nói từ khi Nghị định này có hiệu lực thi hành (đối cùng tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko hiện có), hay 60 ngày nói từ khi tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko làm xong bàn giao đưa vào sử dụng (đối cùng tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko được đầu tư xây dựng hay mua sắm mới), Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo cơ quan được giao quản lý tài sản phối hợp cùng những cơ quan, tổ chức đang quản lý, sử dụng tài sản rà soát, phân loại và lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko theo quy định tại khoản 3 Điều này thông báo Bộ Giao thông vận tải. Kinh phí tổ chức thực hiện việc rà soát, phân loại tài sản theo quy định tại điểm này hay bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;b) Trong thời hạn 30 ngày, nói từ khi được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải tìm hiểu, quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko theo thẩm quyền;c) Trong thời hạn 30 ngày, nói từ khi được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giao thông vận tải có giấy tờ (kèm theo bản sao hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này) gửi lấy ý kiến những cơ quan có ảnh hưởng về phương án giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko đối cùng tài sản thuộc thẩm quyền giao quản lý của Thủ tướng Chính phủ.Trong thời hạn 30 ngày, nói từ khi được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của Bộ Giao thông vận tải, những cơ quan có ảnh hưởng có trách nhiệm cho ý kiến theo tính năng, thử thách về phương án giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không.Trong thời hạn 30 ngày, nói từ khi được ý kiến tham gia của những cơ quan có ảnh hưởng, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có giấy tờ (kèm theo bản sao hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này và ý kiến của những cơ quan có ảnh hưởng) thông báo Thủ tướng Chính phủ tìm hiểu, quyết định phương án giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không;d) Nội dung chủ kém của Quyết định giao quản lý tài sản gồm: Tên cơ quan được giao quản lý tài sản; danh mục tài sản giao quản lý (tên tài sản, số lượng, tình hình, nguyên giá, giá trị còn lại); trách nhiệm tổ chức thực hiện;đ) Trong thời hạn 30 ngày, nói từ khi có quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo tổ chức thực hiện bàn giao, thu nhận tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko theo quy định. Việc bàn giao, thu nhận tài sản được lập thành Biên bản theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.Mục 2. HỒ SƠ, KẾ TOÁN TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG KHÔNGĐiều 6. Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không1. Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko gồm:a) Hồ sơ ảnh hưởng xuất hiện việc hình thành, biến động tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có ảnh hưởng;b) Báo cáo kê khai; thông báo tình trạng quản lý, sử dụng và kđôi thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko theo quy định tại Điều 24 Nghị định này;c) Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.2. Cơ quan được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng chưa có trách nhiệm lập hồ sơ, quản lý, lưu trữ đầy đủ hồ sơ về tài sản và thực hiện chế độ thông báo Bộ Giao thông vận tải và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này.Điều 7. Kế toán tài sản kết cấu hạ tầng hàng không1. Tài sản kết cấu hạ tầng hàng chưa có kết cấu độc lập hay một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết cùng nhau để với thực hiện một hoặc một vài tính năng tất yếu là 1 mục tiêu ghi sổ kế toán.Trường hợp một hệ thống được giao cho nhiều cơ quan quản lý thì mục tiêu ghi sổ kế toán là phần tài sản được giao cho đã cơ quan.2. Cơ quan được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng chưa có trách nhiệm:a) Mở sổ và thực hiện kế toán tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko theo quy định của pháp luật về kế toán và quy định tại Nghị định này;b) Thực hiện thông báo tình trạng tăng, giảm, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko hàng năm theo quy định của pháp luật.3. Nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko được xác định theo nguyên tắc:a) Đối cùng tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko đang sử dụng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì sử dụng giá trị có được để ghi sổ kế toán;b) Đối cùng tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko làm xong, đưa vào sử dụng nói từ khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì giá trị ghi sổ kế toán là giá trị mua sắm, quyết toán theo quy định;c) Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko được đầu tư xây dựng mới, làm xong đưa vào sử dụng tuy nhiên không có quyết toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì sử dụng nguyên giá tạm tính để ghi sổ kế toán. Nguyên giá tạm tính trong trường hợp này hay chọn lựa theo thứ tự ưu tiên sau: Giá trị đề nghị quyết toán; giá trị xác định theo Biên bản nghiệm thu A - B; giá trị dự toán Dự án từng được phê duyệt. Lúc có quyết toán được phê duyệt, kế toán thực hiện điều chỉnh giá trị từng ghi sổ theo quy định của pháp luật về kế toán và quy định tại Nghị định này;d) Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko trong các giai đoạn quản lý, sử dụng được nâng cấp, mở rộng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì giá trị quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt của dự án được hạch toán tăng giá trị tài sản.4. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp cùng Bộ Giao thông vận tải quy định chếđộ kế toán, tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng hàng không.Mục 3. BẢO TRÌ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG KHÔNGĐiều 8. Bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng không1. Tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko cần được bảo trì theo quy định tại Nghị định này và những quy định của pháp luật có ảnh hưởng; bảo đảm nghe theo trình tự, quy trình, kế hoạch và tiêu chuẩn, định mức nhằm duy trì tình hình Kỹ thuật của tài sản, bảo đảm hoạt động bình thường và an toàn khi sử dụng, kđôi thác.2. Các hình thức bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng không:a) Bảo trì theo chất lượng thực hiện:Bảo trì theo chất lượng thực hiện là điều thực hiện hoạt động bảo trì theo những tiêu chuẩn chất lượng xác định, trong một khoảng thời gian cùng một vài tiền tất yếu được quy định tại Hợp đồng kinh tế.Cơ quan được giao quản lý tài sản có trách nhiệm xác định mức giá khoán bảo trì cho đã tài sản thuộc phạm vi được giao quản lý; trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt. Mức giá khoán bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko được xác định theo phương pháp định mức kinh tế - kỹ thuật của hoạt động bảo trì hay phương pháp chi phí bình quân của hoạt động bảo trì 3 năm liền kề trước đấy cộng cùng yếu tố trượt giá (nếu có) hay kết hợp đôi phương pháp trên.Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chí gigiết hại, nghiệm thu kết quả bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko theo chất lượng thực hiện.b) Bảo trì theo khối lượng thực tế:Bảo trì theo khối lượng thực tế là điều thực hiện hoạt động bảo trì và được thanh toán theo khối lượng công việc thực tế từng thực hiện.3. Bộ Giao thông vận tải quyết định hay phân cấp thẩm quyền quyết định việc vận dụng hình thức bảo trì quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này đối cùng đã hoạt động bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko theo quy định tại Nghị định này, pháp luật về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, pháp luật chuyên ngành, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả4. Việc chọn lựa doanh nghiệp bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.Trường hợp việc bảo trì đối cùng tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko quy định tại những điểm a, b, c khoản 5 Điều này thì việc chọn lựa tổ chức, riêng tư bảo trì tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật ảnh hưởng.5. Kinh phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko được sử dụng từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật; trừ những trường hợp sau đây:a) Tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko từng tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;b) Tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko trong thời gian cho thuê quyền kđôi thác mà doanh nghiệp thuê quyền kđôi thác thực hiện việc bảo trì theo Hợp đồng ký kết;c) Tài sản kết cấu hạ tầng hàng ko trong thời gian chuyển nhượng có thời hạn quyền kđôi thác mà doanh nghiệp nhận chuyển nhượng thực hiện việc bảo trì theo Hợp đồng ký kết.


Link Tải Nghị định 44/2018/NĐ-CP mới nhất:

Link dự phòng 1 (Hoạt động)
Link dự phòng 2 (Hoạt động)
Link dự phòng 3 (Hoạt động)