Tải Quyết định 250/2013/QĐ-TTg

Link Tải Quyết định 250/2013/QĐ-TTg chính thức:

Tải về máy (Link dự phòng 1)
Tải về máy (Link dự phòng 2)
Tải về máy (Link dự phòng 3)


Quyết định 250/2013/QĐ-TTg - Giải quyết chế độ, chính sách đối cùng Chủ nhiệm hợp tác xã có quy mô toàn xã trong thời kỳ bao cấp chưa được hưởng chế độ của Nhà nước

Quyết định 250/2013/QĐ-TTg về xử lý chế độ, chính sách đối cùng Chủ nhiệm hợp tác xã có quy mô toàn xã trong thời kỳ bao cấp chưa được hưởng chế độ của Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
--------
Số: 250/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------------------------
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CHỦ NHIỆM HỢP TÁC XÃ CÓ QUY MÔ TOÀN XÃ TRONG THỜI KỲ BAO CẤP CHƯA ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ CỦA NHÀ NƯỚC
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,QUYẾT ĐỊNH:Điều 1. Phạm vi và đi tượng vận dụngNhững người có thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã nông nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có quy mô toàn xã (sau đây gọi tắt là Chủ nhiệm hợp tác xã) từ khi 01 tháng 7 năm 1997 trở về trước từng từ trần trong thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã hay sau khi thôi làm Chủ nhiệm hp tác xã chưa được xử lý chế độ, chính sách bảo hiểm cộng đồng đi cùng thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã, trực tiếp làm ít nhất một trong những công việc sau:1. Giữ chức danh, chức vụ ở xã, phường, thị trấn quy định tại những giấy tờ sau:Điểm a Khoản 15 Mục II Thông tư số 13/NV ngày 04 tháng 9 năm 1972 của Bộ Nội vụ chỉ bảo và quy định cụ thể cho việc tính thời gian công tác của công nhân, viên chức nhà nước;Khoản 1 Mục I Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ về cho vào chính sách, chế độ đãi ngộ đối cùng cán bộ xã;Điều 1 Quyết định số 111/HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng cho việc sửa đổi, cho vào một vài chính sách, chế độ đối cùng cán bộ xã, phường;Điều 1, Điều 2 Nghị định số 46-CP ngày 23 tháng 6 năm 1993 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối cùng cán bộ Đảng, chính quyền và kinh phí hoạt động của những đoàn thể nhân dân ở xã,phường, thị trấn;Điều 1, Điều 2 Nghị định số 50-CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối cùng cán bộ xã, phường, thị trấn.2. Thuộc biên chế hưởng lương từ ngân sách nhà nước hay làm những công việc thuộc mục tiêu đóng bảo hiểm cộng đồng bắt buộc.Điều 2. Chế độ, chính sách và nguồn kinh phí bảo đảmĐối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định này hay hưởng chế độ, chính sách như sau:1. Những người từ trần trong thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã hay từ trần sau khi thôi làm Chủ nhiệm hợp tác xã xuất hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thân nhân của người từ trần được hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp mai táng theo quy định là 10 tháng lương tối thiểu chung hiện hành; trường hợp người từ trần ko còn thân nhân thì người cúng giỗ được hưởng khoản trợ cấp này.Nguồn kinh phí bảo đảm chế độ này như sau:a) Trường hợp ttrần trong thời gian làm Chủ nhiệm hp tác xã hay từ trần sau khi thôi làm Chủ nhiệm hợp tác xã tuy nhiên chưa có thời gian làm ít nhất một trong những công việc quy định tại Điều 1 Quyết định này thì do ngân sách của tỉnh, TP trực thuộc Trung ương bảo đảm.b) Trường hợp từ trần sau khi thôi làm Chủ nhiệm hợp tác xã tuy nhiên có thời gian làm ít nhất mộttrong những công việc quy định tại Điều 1 Quyết định này (nếu chưa đóng bảo hiểm cộng đồng theo quy định thì ko nên truy nộp) thì do quỹ bảo hiểm cộng đồng bảo đảm.2. Đối cùng những người sau khi thôi làm Chủ nhiệm hợp tác xã mà chưa có thời gian làm ít nhất một trong những công việc quy định tại Điều 1 Quyết định này thì thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã được hưởng trợ cấp một lần do ngân sách của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bảo đảm.Mức trợ cấp một lần được xác định như sau: cứ mỗi năm làm Chủ nhiệm hợp tác xã được trợ cấp bằng 01 tháng lương tối thiểu chung hiện hành. Mức trợ cấp thấp nhất bằng 03 tháng lương tối thiểu chung hiện hành;Thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã, nếu có số tháng lẻ dưới 03 tháng thì ko tính; từ 03 tháng xuất hiện 06 tháng tính nửa năm; trên 6 tháng tính mt năm; Những người thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã bị gián đoạn từ 12 tháng trở lên thì thời gian trước gián đoạn ko được tính để hưởng chế độ, chính sách quy định tại Quyết định này.3. Đối cùng những người sau khi thôi làm Chủ nhiệm hp tác xã mà trực tiếp làm ít nhất một trong những công việc quy định tại Điều 1 Quyết định này (nếu có thời gian không liên tiếp thì được cộngdồn và nếu chưa đóng bảo hiểm cộng đồng theo quy định trong thời gian sau khi thôi làm Chủ nhiệm hp tác xã thì nên truy nộp) thì thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã được tính cộng nối cùng thời gian từng đóng bảo hiểm cộng đồng để tính hưởng chế độ bảo hiểm cộng đồng theo quy định hiện hành của pháp luật.Trường hợp ko truy nộp bảo hiểm cộng đồng theo quy định tại khoản này thì thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã được hưởng trợ cấp một lần do ngân sách của tỉnh, TP trực thuộc Trung ương bảo đảm. Mức trợ cấp một lần thực hiện theo cách tính tại Khoản 2 Điều này.Điều 3. Điều khoản thi hành1. Quyết định này có hiệu lực thi hành nói từ khi ký ban hành.2. Không đặt việc truy nộp bảo hiểm cộng đồng đối cùng thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã trước ngày 01 tháng 7 năm 1997.3. Trường hợp từng nghỉ việc trước ngày Quyết định này có hiệu lực từng được hưởng chế độ trợ cấp một lần hay đang hưởng trợ cấp (hay lương hưu) hàng tháng, tuy nhiên thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã chưa được tính hưởng bảo hiểm cộng đồng thì y ban nhân dân tỉnh, TP trực thuộc Trung ương rà soát, tìm hiểu đã trường hợp để giúp từ nguồn ngân sách của địa phương bảo đảm tương quan giữa những mục tiêu. Mức hỗ trợ cao nhất bằng mức trợ cấp một lần theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Quyết định này.4. Ủy ban nhân dân tỉnh, TP trực thuộc Trung ương chỉ đạo những cơ quan tính năng trên địa bàn:a) Rà soát, chỉ bảo những đối tượng cung cấp hồ sơ và lập thủ tục xử lý chế độ, chính sách theo đã trường hợp quy định tại Điều 2 Quyết định này. Thời gian làm xong trong quý II năm 2013.b) Lập hồ sơ chuyển cơ quan Bảo hiểm cộng đồng đối cùng những trường hợp do Bảo hiểm cộng đồng Việt Nam bảo đảm. Thời gian làm xong trong quý III năm 2013.c) Bố trí kinh phí từ nguồn kinh phí thực hiện cải cách chính sách tiền lương của tỉnh, TP trực thuộc Trung ương để chi trả chế độ, chính sách và giúp đối cùng những trường hợp do ngân sách của tỉnh, TP trực thuộc Trung ương bảo đảm theo quy định tại Điều 2 và Khoản 3 Điều 3 Quyết định này; tổng hợp danh bạ gửi Bộ Tài chính đề nghị giúp kinh phí (nếu có). Thời gian làm xong trong quý III năm 2013.d) Báo cáo Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính kết quả thực hiện. Thời gian làm xong trong quý IV năm 2013.5. Bảo hiểm cộng đồng Việt Nam chịu trách nhiệm:a) ng dẫn về hồ sơ, thủ tục và nhận bàn giao hồ sơ từ y ban nhân dân tỉnh, TP trực thuộc Trung ương đối cùng những trường hợp do Bảo hiểm cộng đồng Việt Nam bảo đảm quy định tại Điều 2 Quyết định này.b) Thực hiện việc chi trả chế độ, chính sách đi cùng những trường hp do Quỹ bảo hiểm cộng đồng bảo đảm theo quy định tại Điều 2 Quyết định này.6. Bộ Nội vụ tổng hợp thông báo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Quyết định này.Điều 4. Trách nhiệm thi hànhBộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch y ban nhân dân những tỉnh, TP trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc Bảo hiểm cộng đồng Việt Nam và những cơ quan, tổ chức, riêng tư có ảnh hưởng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, những Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chng tham nhũng;
- HĐND, UBND những tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và những Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và những y ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân ti cao;
- Viện Kiểm kẻ sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UB Gigiết hại tài chính quốc gia;
- Bảo hiểm cộng đồng Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của những đoàn thể;
- VPCP: BTCN, những PCN, Trợ lý TTCP, những vụ: KGVX, V.III, TKBT, PL, TCCV, Công báo, Cổng TTĐT;
- Lưu: Văn thư, KTTH (3b).
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG


(Đã ký)


Vũ Văn Ninh


Link Tải Quyết định 250/2013/QĐ-TTg mới nhất:

Link dự phòng 1 (Hoạt động)
Link dự phòng 2 (Hoạt động)
Link dự phòng 3 (Hoạt động)