Tải Thông tư 04/2018/TT-BNV

Link Tải Thông tư 04/2018/TT-BNV chính thức:

Tải về máy (233,3 KB)
Tải về máy (Link dự phòng 1)
Tải về máy (Link dự phòng 2)
Tải về máy (Link dự phòng 3)


Thông tư 04/2018/TT-BNV - Kế toán được hưởng phụ cấp trách nhiệm hàng tháng

Từ ngày 15/05/2018, Thông tư 04/2018/TT-BNV do Bộ Nội vụ ban hành ngày 27/03/2018 chính thức có hiệu lực. Thông tư quy định thẩm quyền, thủ tục xẻ nhiệm, xẻ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế, phụ cấp trách nhiệm của kế toán trưởng, phụ trách kế toán nhà nước. Theo đó, quy định mức phụ cấp như sau: Người được xẻ nhiệm làm kế toán trong đơn vị chỉ cần một người làm kế toán hay một người làm kế toán kiêm nhiệm; trong đơn vị kế toán ngân sách và tài chính xã, phường, thị trấn sẽ được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc hàng tháng 0,1 so cùng mức lương cơ sở.
Kế toán trưởng tại Kho bạc Nhà nước, cơ quan thuế, cơ quan hải quan; cơ quan Nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc hàng tháng 0,2 so cùng mức lương cơ sở.
BỘ NỘI VỤ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 04/2018/TT-BNV
 THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN VỀ THẨM QUYỀN, THỦ TỤC BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, MIỄN NHIỆM, THAY THẾ VÀ PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM CÔNG VIỆC CỦA KẾ TOÁN TRƯỞNG, PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN CỦA CÁC ĐƠN VỊ KẾ TOÁN TRONG LĨNH VỰC KẾ TOÁN NHÀ NƯỚCCăn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định tính năng, thử thách, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối cùng cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;Căn cứ khoản 5 Điều 20 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một vài điều của Luật kế toán (sau đây viết tắt là Nghị định số 174/2016/NĐ-CP);Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công chức - Viên chức,Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư chỉ bảo về thẩm quyền, thủ tục xẻ nhiệm, xẻ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế và phụ cấp trách nhiệm công việc của kế toán trưởng, phụ trách kế toán của những đơn vị kế toán trong lĩnh vực kế toán nhà nước.Điều 1. Phạm vi điều chỉnhThông tư này chỉ bảo về thẩm quyền, thủ tục, thời điểm, hồ sơ xẻ nhiệm, xẻ nhiệm lại, bố trí, miễn nhiệm, thay thế và phụ cấp trách nhiệm công việc của kế toán trưởng, phụ trách kế toán của những đơn vị kế toán trong lĩnh vực kế toán nhà nước.Điều 2. Đối tượng vận dụngĐối tượng vận dụng của Thông tư này gồm có:1. Cơ quan có thử thách thu, chi ngân sách nhà nước những cấp (Kho bạc nhà nước, cơ quan thuế, cơ quan hải quan);2. Đơn vị kế toán ngân sách và tài chính xã, phường, thị trấn;3. Cơ quan nhà nước;4. Đơn vị sự nghiệp công lập;5. Tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước;6. Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân do cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thành lập;7. Cơ quan, tổ chức quản lý quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách nhà nước;8. Các tổ chức được Nhà nước cấp vốn để tổ chức hoạt động theo Mục tiêu chính trị - cộng đồng cụ thể;9. Kế toán trưởng, phụ trách kế toán của cơ quan, đơn vị quy định tại những Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều này và những riêng tư, tổ chức khác có ảnh hưởng.Điều 3. Tiêu chuẩn và Điều kiện của chức vụ kế toán trưởng, phụ trách kế toánKế toán trưởng, phụ trách kế toán nên có những tiêu chuẩn, Điều kiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP.Điều 4. Bổ nhiệm người giữ chức vụ kế toán trưởng, phụ trách kế toán1. Các đơn vị kế toán quy định tại những Khoản 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 2 của Thông tư này nên xẻ nhiệm kế toán trưởng theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP.2. Việc xẻ nhiệm phụ trách kế toán được thực hiện theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 20 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP.Điều 5. Thẩm quyền xẻ nhiệm, xẻ nhiệm lại kế toán trưởng1. Đối cùng đơn vị kế toán thuộc những cơ quan có thử thách thu, chi ngân sách nhà nướca) Bộ trưởng Bộ Tài chính xẻ nhiệm, xẻ nhiệm lại kế toán trưởng đơn vị kế toán thuộc cơ quan có thử thách thu, chi ngân sách trung ương;b) Cấp có thẩm quyền xẻ nhiệm, xẻ nhiệm lại kế toán trưởng đơn vị kế toán thuộc cơ quan có thử thách thu, chi ngân sách địa phương (trừ đơn vị kế toán ngân sách và tài chính xã, phường, thị trấn) là cấp có thẩm quyền xẻ nhiệm Phó Thủ trưởng đơn vị.2. Đối cùng những cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có tổ chức bộ máy kế toána) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ xẻ nhiệm, xẻ nhiệm lại kế toán trưởng đơn vị dự toán cấp I thuộc Trung ương;b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, TP trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, TP thuộc tỉnh, TP thuộc TP trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện) xẻ nhiệm, xẻ nhiệm lại kế toán trưởng đơn vị dự toán cấp I thuộc địa phương quản lý, sau khi có ý kiến của cơ quan nội vụ và tài chính với cấp;c) Cấp có thẩm quyền xẻ nhiệm, xẻ nhiệm lại kế toán trưởng những đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi đều đặn, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một Phần chi đều đặn, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi đều đặn là cấp có thẩm quyền xẻ nhiệm Phó Thủ trưởng đơn vị;d) Người đứng đầu đơn vị kế toán là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi đều đặn và chi đầu tư xẻ nhiệm, xẻ nhiệm lại kế toán trưởng.3. Ngoài những cơ quan, đơn vị nêu trên, đối cùng những đơn vị kế toán khác được quy định tại Điều 2 của Thông tư này, kế toán trưởng do người đứng đầu hay người đại diện theo pháp luật (sau đây gọi chung từng là đứng đầu) của đơn vị kế toán đấy xẻ nhiệm.Điều 6. Thẩm quyền xẻ nhiệm, xẻ nhiệm lại, bố trí phụ trách kế toán1. Đối cùng đơn vị kế toán chỉ cần một người làm kế toán hay một người làm kế toán kiêm nhiệmViệc xẻ nhiệm, xẻ nhiệm lại phụ trách kế toán do người đứng đầu cơ quan, đơn vị kế toán quyết định.2. Đối cùng đơn vị kế toán ngân sách và tài chính xã, phường, thị trấnChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xẻ nhiệm, xẻ nhiệm lại phụ trách kế toán sau khi có ý kiến của Phòng Nội vụ và Phòng Tài chính cấp huyện.3. Đối cùng đơn vị kế toán nên bố trí kế toán trưởng tuy nhiên chưa xẻ nhiệm được ngay kế toán trưởng thì bố trí phụ trách kế toán theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP.Điều 7. Thủ tục, thời điểm xẻ nhiệm, xẻ nhiệm lại kế toán trưởng, phụ trách kế toán, bố trí phụ trách kế toán1. Thủ tục xẻ nhiệm, xẻ nhiệm lại kế toán trưởng, phụ trách kế toán, bố trí phụ trách kế toána) Đối cùng những trường hợp quy định tại Khoản 1 và những điểm a, b, c Khoản 2 Điều 5 của Thông tư này, người đứng đầu đơn vị kế toán lập hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền xẻ nhiệm kế toán trưởng.Cơ quan nội vụ chủ trì, phối hợp cùng cơ quan tài chính với cấp thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tìm hiểu, quyết định đối cùng trường hợp quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 5 của Thông tư này;b) Đối cùng những trường hợp quy định tại điểm d Khoản 2 và Khoản 3 Điều 5; Khoản 1 và Khoản 3 Điều 6 của Thông tư này, người đứng đầu đơn vị kế toán quyết định việc giao tổ chức, đơn vị, riêng tư thuộc thẩm quyền quản lý lập hồ sơ để xẻ nhiệm kế toán trưởng, phụ trách kế toán; bố trí phụ trách kế toán;c) Đối cùng trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Thông tư này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xẻ nhiệm phụ trách kế toán. Phòng Nội vụ chủ trì, phối hợp cùng Phòng Tài chính cấp huyện thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tìm hiểu, quyết định;d) Thủ tục xẻ nhiệm lại kế toán trưởng, phụ trách kế toán được thực hiện như thủ tục xẻ nhiệm kế toán trưởng, phụ trách kế toán.2. Thời điểm tìm hiểu để xẻ nhiệm lại kế toán trưởng, phụ trách kế toánChậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn xẻ nhiệm, người đứng đầu đơn vị kế toán nên thực hiện quy trình xẻ nhiệm lại để quyết định hay trình cơ quan có thẩm quyền tìm hiểu, quyết định xẻ nhiệm lại hay ko xẻ nhiệm lại kế toán trưởng, phụ trách kế toán. Quyết định xẻ nhiệm lại kế toán trưởng, phụ trách kế toán cần được ban hành trước ít nhất 01 ngày làm việc, tính xuất hiện ngày hết thời hạn xẻ nhiệm.3. Đối cùng trường hợp kế toán trưởng, phụ trách kế toán là công chức, viên chức, khi hết thời hạn xẻ nhiệm, tính xuất hiện tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn từ 02 năm xuất hiện dưới 05 năm công tác mà được xẻ nhiệm lại thì thời hạn xẻ nhiệm được tính xuất hiện thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định; trường hợp tính xuất hiện tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới 02 năm công tác, cơ quan có thẩm quyền xẻ nhiệm kế toán trưởng, phụ trách kế toán tìm hiểu, nếu đủ tiêu chuẩn, Điều kiện thì quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ kế toán trưởng, phụ trách kế toán cho xuất hiện thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu.Điều 8. Hồ sơ xẻ nhiệm, xẻ nhiệm lại kế toán trưởng, phụ trách kế toán, bố trí phụ trách kế toán1. Hồ sơ xẻ nhiệm kế toán trưởng, phụ trách kế toán, bố trí phụ trách kế toána) Sơ kém lý lịch (có công nhận của đơn vị quản lý lao động hay cơ quan có thẩm quyền);b) Bản sao văn bằng hay chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán theo yêu cầu của địa điểm xẻ nhiệm;c) Bản sao chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng;d) Xác nhận của những đơn vị kế toán nơi người được lập hồ sơ xẻ nhiệm kế toán trưởng, phụ trách kế toán từng công tác về thời gian thực tế làm kế toán trưởng theo mẫu số 01/GXN hay thời gian thực tế làm kế toán theo mẫu số 02/GXN ban hành kèm theo Thông tư này đối cùng trường hợp xẻ nhiệm kế toán trưởng; công nhận theo mẫu số 02/GXN đối cùng trường hợp xẻ nhiệm, bố trí phụ trách kế toán;đ) Văn bản đề nghị xẻ nhiệm kế toán trưởng, phụ trách kế toán do người đứng đầu đơn vị kế toán ký và đóng dấu của đơn vị (trừ trường hợp quy định tại điểm d Khoản 2 và Khoản 3 Điều 5; Khoản 1 và Khoản 3 Điều 6 của Thông tư này).2. Hồ sơ xẻ nhiệm lại kế toán trưởng, phụ trách kế toána) Sơ kém lý lịch (có công nhận của đơn vị quản lý lao động hay cơ quan có thẩm quyền);b) Bản tự bình luận, đánh giá kết quả công tác trong thời hạn giữ chức vụ kế toán trưởng, phụ trách kế toán;c) Nhận xét của người đứng đầu đơn vị kế toán;d) Bản sao những văn bằng, chứng chỉ cho vào (nếu có);đ) Văn bản đề nghị xẻ nhiệm lại kế toán trưởng, phụ trách kế toán do người đứng đầu đơn vị kế toán ký và đóng dấu của đơn vị (trừ trường hợp quy định tại điểm d Khoản 2 và Khoản 3 Điều 5; Khoản 1 Điều 6 của Thông tư này).Điều 9. Thẩm quyền, thủ tục miễn nhiệm, thay thế kế toán trưởng, phụ trách kế toán1. Thẩm quyền miễn nhiệm, thay thế kế toán trưởng, phụ trách kế toánCấp nào xẻ nhiệm kế toán trưởng, phụ trách kế toán thì cấp đấy có thẩm quyền quyền miễn nhiệm, thay thế kế toán trưởng, phụ trách kế toán.2. Thủ tục miễn nhiệm, thay thế kế toán trưởng, phụ trách kế toánNgười đứng đầu đơn vị kế toán quyết định theo thẩm quyền hay có giấy tờ đề nghị cơ quan có thẩm quyền miễn nhiệm, thay thế kế toán trưởng, phụ trách kế toán. Văn bản đề nghị nên nêu rõ lý do miễn nhiệm, thay thế và tài liệu có ảnh hưởng kèm theo.Điều 10. Phụ cấp trách nhiệm công việc kế toán trưởng1. Người được xẻ nhiệm kế toán trưởng ở những đơn vị quy định tại những Khoản 1, 3, 4, 5, 8 Điều 2 của Thông tư này hay hưởng mức phụ cấp trách nhiệm công việc hằng tháng 0,2 so cùng mức lương cơ sở.2. Người được xẻ nhiệm kế toán trưởng ở những đơn vị quy định tại Khoản 6 và Khoản 7 Điều 2 của Thông tư này hay hưởng mức phụ cấp trách nhiệm công việc kế toán trưởng theo quyết định của cấp có thẩm quyền trên cơ sở ứng dụng mức phụ cấp trách nhiệm công việc kế toán trưởng quy định tại Khoản 1 Điều này hợp cùng hoạt động của đơn vị mình.Điều 11. Phụ cấp trách nhiệm công việc phụ trách kế toán1. Người được xẻ nhiệm phụ trách kế toán quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 6 hay người được bố trí làm phụ trách kế toán quy định tại Khoản 3 Điều 6 của Thông tư này (trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này) được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc hằng tháng 0,1 so cùng mức lương cơ sở.2. Người được bố trí phụ trách kế toán ở những đơn vị quy định tại Khoản 6 và Khoản 7 Điều 2 của Thông tư này hay hưởng mức phụ cấp trách nhiệm công việc phụ trách kế toán theo quyết định của cấp có thẩm quyền trên cơ sở ứng dụng mức phụ cấp trách nhiệm công việc phụ trách kế toán quy định tại Khoản 1 Điều này hợp cùng hoạt động của đơn vị mình.Điều 12. Trách nhiệm của những đơn vị1. Người đứng đầu những đơn vị kế toán có trách nhiệma) Bố trí người có đủ tiêu chuẩn, Điều kiện làm kế toán trưởng, phụ trách kế toán tại đơn vị theo quy định tại Nghị định số 174/2016/NĐ-CP và chỉ bảo của Thông tư này;b) Thực hiện đúng những quy định về thẩm quyền, thủ tục xẻ nhiệm, xẻ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế và phụ cấp trách nhiệm công việc kế toán trưởng, phụ trách kế toán theo quy định của Thông tư này;c) Xây dựng quy chế hoạt động trong đơn vị để kế toán trưởng, đơn vị kế toán, người làm kế toán thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn theo quy định của pháp luật về kế toán.2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, TP trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, chỉ bảo những cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện việc xẻ nhiệm, xẻ nhiệm lại, bố trí, miễn nhiệm, thay thế, xếp phụ cấp trách nhiệm công việc kế toán trưởng, phụ trách kế toán theo quy định hiện hành và chỉ bảo của Thông tư này.Điều 13. Điều Khoản thi hành1. Thông tư này có hiệu lực từ khi 15 tháng 5 năm 2018.2. Thông tư này thay thế Thông tư liên tịch số 163/2013/TTLT-BTC-BNV ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Nội vụ về chỉ bảo tiêu chuẩn, Điều kiện, thủ tục xẻ nhiệm, xẻ nhiệm lại, bố trí, miễn nhiệm, thay thế và xếp phụ cấp trách nhiệm công việc kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong những đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước.3. Trong các giai đoạn thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Nội vụ để chỉ bảo hay tìm hiểu, xử lý./. 
 Nơi nhận:
- Thủ tướng và những Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và những Ban của TW Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm kẻ sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Gigiết hại tài chính quốc gia;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của những đoàn thể;
- Cục Kiểm tra giấy tờ QPPL (Bộ Tư pháp);
- HĐND, UBND những tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở Nội vụ những tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Nội vụ;
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, Thứ trưởng, những đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ;
- Lưu: VT, CCVC (30b).
BỘ TRƯỞNG




Lê Vĩnh Tân


Link Tải Thông tư 04/2018/TT-BNV mới nhất:

Tải về máy (233,3 KB)
Link dự phòng 1 (Hoạt động)
Link dự phòng 2 (Hoạt động)
Link dự phòng 3 (Hoạt động)