Tải Thông tư 05/2018/TT-BCT

Link Tải Thông tư 05/2018/TT-BCT chính thức:

Tải về máy (269,1 KB)
Tải về máy (Link dự phòng 1)
Tải về máy (Link dự phòng 2)
Tải về máy (Link dự phòng 3)


Thông tư 05/2018/TT-BCT - Quy định mới về xuất xứ hàng hóa

Ngày 03/4/2018, Bộ Công Thương từng ban hành Thông tư 05/2018/TT-BCT quy định mới về xuất xứ hàng hóa. Thông tư bắt đầu có hiệu lực nói từ khi ban hành. Theo đó, chỉ bảo cách xác định xuất xứ hàng hóa, chỉ bảo kê kđôi C/O, tờ kđôi cho vào C/O và Giấy chứng nhận hàng hóa ko thay đổi xuất xứ. Sau đây là nội dung chi tiết, mời những bạn chung tham khảo và tải Thông tư tại đây.
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 05/2018/TT-BCTHà Nội, ngày 03 tháng 04 năm 2018
 THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ XUẤT XỨ HÀNG HÓA

Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định tính năng, thử thách, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu,Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về xuất xứ hàng hóa.Chương IQUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi Điều chỉnhThông tư này quy định về quy tắc xuất xứ hàng hóa và kê kđôi xuất xứ đối cùng hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu.Điều 2. Đối tượng vận dụngThông tư này vận dụng đối cùng thương nhân, cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa; những cơ quan, tổ chức, riêng tư khác có hoạt động ảnh hưởng xuất hiện xuất xứ hàng hóa.Điều 3. Giải thích từ ngữTheo Thông tư này, những từ ngữ sau đây được hiểu như sau:1. C/O là từ viết tắt của “Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa”.2. CNM là từ viết tắt của “Giấy chứng nhận hàng hóa ko thay đổi xuất xứ”.3. Hệ thống hài hòa là cụm từ viết tắt của thuật ngữ “Hệ thống hài hòa miêu tả và mã hóa hàng hóa” được định nghĩa tại Công ước quốc tế về Hệ thống hài hòa miêu tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan Thế giới, trong đấy gồm có tất cả những ghi chú có được hiệu lực và được sửa đổi sau này.4. Quy tắc cụ thể mặt hàng là quy tắc yêu cầu nguyên liệu trải qua các giai đoạn chuyển đổi mã số hàng hóa hay trải qua một công đoạn gia tool thể, hay đáp ứng tỷ lệ Phần trăm giá trị hoặc kết hợp của những tiêu chí vừa nêu.5. Trị giá CIF là trị giá hàng hóa nhập khẩu từng gồm có cả cước vận tải và phí bảo hiểm tính xuất hiện cảng hay cửa khẩu của nước nhập khẩu. Trị giá CIF được tính theo quy định tại Điều VII Hiệp định Chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) 1994 và Hiệp định về Trị giá Hải quan.6. Trị giá FOB là trị giá hàng hóa từng giao qua mạn tàu, gồm có chi phí vận chuyển xuất hiện cảng hay vị trí tận cùng trước khi tàu chở hàng rời bến. Trị giá FOB được tính theo quy định tại Điều VII Hiệp định Chung về Thuế quan và Thương mại (GATT) 1994 và Hiệp định về Trị giá Hải quan.Chương IICÁCH XÁC ĐỊNH XUẤT XỨ HÀNG HÓAĐiều 4. Nguyên tắc chung để xác định xuất xứ hàng hóaHàng hóa được xác định xuất xứ theo quy định tại Thông tư này có xuất xứ tại nước, nhóm nước, hay vùng vùng đất nơi thực hiện quy trình sản xuất cuối làm chung thay đổi căn bản hàng hóa đó.Điều 5. Quy tắc xuất xứ hàng hóa ưu đãi1. Đối cùng hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu thuộc diện được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan và phi thuế quan, quy tắc xuất xứ ưu đãi được thực hiện theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hay gia nhập và theo quy định của Bộ Công Thương chỉ bảo Điều ước quốc tế đó.2. Đối cùng hàng hóa xuất khẩu thuộc diện được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập và những ưu đãi đơn phương khác, quy tắc xuất xứ ưu đãi được thực hiện theo quy định của nước nhập khẩu dành cho những ưu đãi này và theo quy định của Bộ Công Thương chỉ bảo quy tắc xuất xứ đó.Điều 6. Quy tắc xuất xứ hàng hóa ko ưu đãi1. Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu được coi là có xuất xứ thuần túy hay được sản xuất toàn bộ tại một nước, nhóm nước, hay vùng vùng đất nếu đáp ứng quy định tại Điều 7 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi tắt là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).2. Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu được coi là có xuất xứ ko thuần túy hay ko được sản xuất toàn bộ tại một nước, nhóm nước, hay vùng vùng đất nếu đáp ứng tiêu chí xuất xứ thuộc Danh Mục Quy tắc cụ thể mặt hàng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để chỉ bảo Điều 8 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP. Các tiêu chí xuất xứ hàng hóa ko ưu đãi tại Phụ lục I được xác định như sau:a) Tiêu chí “Chuyển đổi mã số hàng hóa” (sau đây gọi tắt là CTC): là sự thay đổi về mã HS của hàng hóa ở cấp 2 (hai) số, 4 (bốn) số hay 6 (sáu) số so cùng mã HS của nguyên liệu đầu vào chưa có xuất xứ (gồm có nguyên liệu nhập khẩu và nguyên liệu ko xác định được xuất xứ) sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó.b) Tiêu chí “Tỷ lệ Phần trăm giá trị” (sau đây gọi tắt là LVC): được tính theo công thức quy định tại Khoản 3 Điều này.3. LVC được tính theo một trong đôi công thức sau:a) Công thức trực tiếp:Nhà sản xuất hay thương nhân đề nghị cấp C/O chọn lựa công thức trực tiếp hay công thức gián tiếp để tính LVC và thống nhất vận dụng công thức từng chọn lựa trong suốt năm tài chính đó. Việc kiểm tra, xác minh tiêu chí LVC đối cùng hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam cần từ công thức tính LVC mà NSX hay thương nhân đề nghị cấp C/O từng sử dụng.4. Để tính LVC theo công thức nêu tại Khoản 3 Điều này, trị giá nguyên liệu và những chi phí trong toàn bộ các giai đoạn sản xuất ra hàng hóa được xác định cụ thể như sau:a) “Trị giá nguyên liệu đầu vào có xuất xứ từ nước, nhóm nước, hay vùng vùng đất sản xuất” gồm có trị giá CIF của nguyên liệu thu mua hay sản xuất trong nước có xuất xứ từ một nước, nhóm nước, hay vùng vùng đất; chi phí nhân công trực tiếp, chi phí phân xẻ trực tiếp, những chi phí khác và lợi nhuận.b) “Trị giá nguyên liệu đầu vào chưa có xuất xứ từ nước, nhóm nước, hay vùng vùng đất sản xuất” là trị giá CIF của nguyên liệu nhập khẩu trực tiếp đối cùng nguyên liệu có xuất xứ từ một nước, nhóm nước, hay vùng vùng đất khác; hay giá mua thứ nhất tại thời điểm mua vào ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng đối cùng nguyên liệu ko xác định được xuất xứ sử dụng để sản xuất, gia công, chế biến ra SP tận cùng.c) “Trị giá FOB” là trị giá ghi trên hợp đồng xuất khẩu và được tính như sau: “Trị giá FOB = Giá xuất xưởng + những chi phí khác”.- “Giá xuất xưởng" = Chi phí xuất xưởng + Lợi nhuận;- “Chi phí xuất xưởng” = Chi phí nguyên liệu + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí phân xẻ trực tiếp;- “Chi phí nguyên liệu” gồm có chi phí mua nguyên vật liệu, chi phí vận tải và bảo hiểm đối cùng nguyên vật liệu đó;- “Chi phí nhân công trực tiếp” gồm có lương, những Khoản thưởng và những Khoản phúc lợi khác có ảnh hưởng xuất hiện các giai đoạn sản xuất;- “Chi phí phân xẻ trực tiếp” gồm có: Chi phí nhà xưởng có ảnh hưởng xuất hiện các giai đoạn sản xuất (bảo hiểm nhà xưởng, chi phí thuê và thuê mua nhà máy, khấu hao nhà xưởng, sửa chữa, bảo trì, thuế, lãi cầm cố); những Khoản thuê mua và trả lãi của nhà máy và thiết bị; an ninh nhà máy; bảo hiểm (nhà máy, thiết bị và vật tư sử dụng trong các giai đoạn sản xuất hàng hóa); những nhu kém phẩm cho các giai đoạn sản xuất (năng lượng, điện và những nhu kém phẩm khác đóng góp trực tiếp sử dụng trong các giai đoạn sản xuất); nghiên cứu, phát triển, tạo ra và chế tạo; khuôn dập, khuôn đúc, việc trang bị dụng cụ và khấu hao, bảo trì và sửa chữa của nhà máy và thiết bị; tiền độc quyền sáng chế (có ảnh hưởng xuất hiện những máy móc có độc quyền hay các giai đoạn sử dụng cho việc sản xuất hàng hóa hay quyền sản xuất hàng hóa); kiểm tra và thử nghiệm nguyên liệu và hàng hóa; lưu trữ trong nhà máy; giải quyết những chất thải; những nhân tố chi phí cho việc tính toán giá trị của nguyên liệu như chi phí cảng và chi phí giải phóng hàng và thuế nhập khẩu đối cùng những thành Phần nên chịu thuế;- “Các chi phí khác” là những chi phí phát sinh cho việc đưa hàng lên tàu để xuất khẩu, gồm có tuy nhiên ko có hạn bởi chi phí vận tải nội địa, chi phí lưu kho, chi phí tại cảng, phí hoa hồng, phí dịch vụ, và những phí có ảnh hưởng trong các giai đoạn đưa hàng lên tàu để xuất khẩu.5. Nhà sản xuất hay thương nhân đề nghị cấp C/O chọn lựa tiêu chí xuất xứ nêu tại Khoản 1 hay Khoản 2 Điều này để kê khai, cam kết xuất xứ hợp cùng bản chất hàng hóa được sản xuất ra cùng Điều kiện hàng hóa đáp ứng tiêu chí xuất xứ đấy và những quy định khác thuộc Chương III Nghị định số 31/2018/NĐ-CP...........


Link Tải Thông tư 05/2018/TT-BCT mới nhất:

Tải về máy (269,1 KB)
Link dự phòng 1 (Hoạt động)
Link dự phòng 2 (Hoạt động)
Link dự phòng 3 (Hoạt động)