Tải Thông tư 22/2017/TT-BYT

Link Tải Thông tư 22/2017/TT-BYT chính thức:

Tải về máy (Link dự phòng 1)
Tải về máy (Link dự phòng 2)
Tải về máy (Link dự phòng 3)


Thông tư 22/2017/TT-BYT - Công bố cơ sở khám và tiêu chuẩn sức khỏe thuyền viên tàu biển Việt Nam

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 22/2017/TT-BYT quy định tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam và công bố cơ sở khám sức khỏe cho thuyền viên. Theo đó, Thông tư 22/BYT/2017 quy định cơ sở khám sức khỏe cho thuyền viên nên đáp ứng những yêu cầu sau:Đạt yêu cầu cơ sở vật chất, trang thiết bị;
Người phụ trách khám sức khỏe cho thuyền viên gồm có bác sĩ và người ra kết quả khám sức khỏe nên có chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh;
 Cơ sở khám chữa bệnh có phạm vi hoạt động chuyên môn ảnh hưởng để khám và tìm ra những tình hình bệnh cho những thuyền viên.
BỘ Y TẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 22/2017/TT-BYT
 THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN SỨC KHỎE CỦA THUYỀN VIÊN LÀM VIỆC TRÊN TÀU BIỂN VIỆT NAM VÀ CÔNG BỐ CƠ SỞ KHÁM SỨC KHỎE CHO THUYỀN VIÊNCăn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định tính năng, thử thách, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh;Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam và công bố cơ sở khám sức khỏe cho thuyền viên.Chương ITIÊU CHUẨN SỨC KHỎE CỦA THUYỀN VIÊN, THỦ TỤC, NỘI DUNG VÀ HỒ SƠ VÀ KHÁM SỨC KHỎE CHO THUYỀN VIÊNĐiều 1. Tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt NamBan hành kèm theo Thông tư này:1. Bảng tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam (sau đây viết tắt là thuyền viên) tại Phụ lục số I.2. Danh mục những bệnh, tật ko đủ điều kiện làm việc trên tàu biển Việt Nam tại Phụ lục số II.Điều 2. Thủ tục, nội dung và hồ sơ khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho thuyền viên1. Việc khám sức khỏe (sau đây viết tắt là KSK) cho thuyền viên chỉ được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từng được cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và công bố là cơ sở khám sức khỏe cho thuyền viên.2. Thủ tục KSK, KSK định kỳ đối cùng thuyền viên được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 14/2013/TT-BYT ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về chỉ bảo khám sức khỏe (sau đây viết tắt là Thông tư số 14/2013/TT-BYT).3. Nội dung KSK đối cùng thuyền viên:a) Việc KSK cho thuyền viên nên vận dụng theo Bảng tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam quy định tại Phụ lục số I Thông tư này và Danh mục những bệnh, tật ko đủ điều kiện làm việc trên tàu biển Việt Nam quy định tại Phụ lục số II Thông tư này.b) Việc KSK định kỳ cho thuyền viên nên theo những nội dung ghi trong sổ khám sức khỏe định kỳ của thuyền viên theo mẫu quy định tại Phụ lục số III ban hành kèm theo Thông tư này.c) Cơ sở KSK cho thuyền viên lập Hồ sơ KSK cho thuyền viên theo mẫu quy định tại Phụ lục số IV ban hành kèm theo Thông tư này và đc lưu trữ tại cơ sở đó.4. Cấp Giấy chứng nhận sức khỏe thuyền viên:a) Trường hợp thuyền viên đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định tại Phụ lục số I Thông tư này, cơ sở KSK cấp Giấy chứng nhận sức khỏe thuyền viên theo mẫu quy định tại Phụ lục số V ban hành kèm theo Thông tư này. Giấy chứng nhận sức khỏe thuyền viên có giá trị trong thời hạn 18 tháng, nói từ khi ký.b) Trường hợp thuyền viên đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định tại Phụ lục số I Thông tư này tuy nhiên mắc một hay một vài bệnh, tật quy định tại Phụ lục số II Thông tư này, đồng thời chủ tàu có giấy tờ gửi cơ sở KSK cho thuyền viên đề nghị cấp Giấy chứng nhận sức khỏe và thuyền viên có Giấy cam kết tự nguyện chạy làm việc trên tàu biển theo mẫu quy định tại Phụ lục số VI ban hành kèm theo Thông tư này, Thủ trưởng cơ sở KSK tìm hiểu cấp Giấy chứng nhận sức khỏe thuyền viên theo mẫu quy định tại Phụ lục số V ban hành kèm theo Thông tư này. Giấy chứng nhận sức khỏe thuyền viên có giá trị trong thời hạn 12 tháng, nói từ khi ký.c) Giấy chứng nhận sức khỏe thuyền viên được lập thành 03 (ba) bản: 01 (một) bản gửi thuyền viên để lưu vào Hồ sơ của tàu, 01 (một) bản lưu vào hồ sơ của riêng tư thuyền viên do cơ quan quản lý thuyền viên lưu trữ và 01 (một) bản lưu tại cơ sở KSK cho thuyền viên.5. Việc trả Hồ sơ KSK, Giấy chứng nhận sức khỏe và sổ KSK định kỳ đối cùng thuyền viên được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 8 Thông tư số 14/2013/TT-BYT.Chương IICÔNG BỐ CƠ SỞ KHÁM SỨC KHỎE CHO THUYỀN VIÊNĐiều 3. Yêu cầu đối cùng cơ sở khám sức khỏe cho thuyền viênCơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện KSK cho thuyền viên nên đáp ứng đủ quy định tại khoản 6 Điều 23 Nghị định số 109/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định cấp chứng chỉ hành nghề đối cùng người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối cùng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (sau đây viết tắt là Nghị định số 109/2016/NĐ-CP) và những yêu cầu sau đây:1. Đáp ứng những yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định tại Phụ lục số VII ban hành kèm theo Thông tư này.2. Bác sỹ thực hiện KSK và người kết luận kết quả KSK nên có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và có chứng chỉ huấn luyện về y học biển.Người ký kết luận KSK nên có ngoại ngữ tiếng Anh trình độ B trở lên (đọc và hiểu Giấy chứng nhận sức khỏe thuyền viên bằng tiếng Anh).3. Có phạm vi hoạt động chuyên môn hợp để khám, tìm ra được những tình hình bệnh, tật theo Bảng tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên quy định tại Điều 4 Thông tư này.Điều 4. Công bố cơ sở đủ điều kiện khám sức khỏe cho thuyền viênViệc công bố cơ sở đủ điều kiện KSK cho thuyền viên được thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 43, khoản 4 và khoản 5 Điều 44 của Nghị định 109/2016/NĐ-CP.Chương IIITRÁCH NHIỆM THỰC HIỆNĐiều 5. Trách nhiệm của nhân viên y tế và cơ sở thực hiện khám sức khỏe cho thuyền viên1. Trách nhiệm của nhân viên y tế;a) Thực hiện đúng thử thách được người có thẩm quyền phân công.b) Kiểm tra đối chiếu ảnh trong Hồ sơ KSK trước khi thực hiện KSK.c) Thực hiện đúng những quy trình, chỉ bảo chuyên môn, nghiệp vụ để KSK, bảo đảm kết quả khám trung thực, chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận của mình.d) Những trường hợp khó kết luận, bác sỹ KSK đề nghị hội chẩn chuyên môn theo quy định.2. Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;a) Thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả KSK cho thuyền viên do cơ sở mình thực hiện.b) Lưu trữ hồ sơ KSK cho thuyền viên, định kỳ thông báo về hoạt động KSK cho thuyền viên và tổng hợp vào thông báo chung về hoạt động chuyên môn của cơ sở theo quy định của pháp luật về thống kê, thông báo.Điều 6. Trách nhiệm của thuyền viên1. Cung cấp thông báo đầy đủ, trung thực về tình hình sức khỏe, tiền sử bệnh, tật của bản thân và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông báo từng cung cấp.2. Tuân thủ những chỉ bảo, chỉ định của nhân viên y tế trong các giai đoạn thực hiện KSK.3. Chủ động khám lại sức khỏe sau khi điều trị bệnh, tai nạn gây ảnh hưởng xuất hiện sức khỏe của thuyền viên.4. Chấp hành yêu cầu KSK (định kỳ hay đột xuất) của cơ quan quản lý nhà nước về y tế hay cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải (Cục Hàng hải Việt Nam, Sở Giao thông vận tải tỉnh, TP trực thuộc Trung ương) hay của người sử dụng lao động.Điều 7. Trách nhiệm của người sử dụng lao động thuyền viên1. Tổ chức KSK và KSK định kỳ cho thuyền viên thuộc quyền quản lý theo đúng quy định của pháp luật về lao động.2. Thực hiện việc tổ chức KSK định kỳ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.3. Trả chi phí KSK cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện việc KSK cho thuyền viên theo mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh từng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hay theo thỏa thuận giữa đôi đơn vị.4. Quản lý và theo dõi sức khỏe, hồ sơ sức khỏe của thuyền viên theo quy định của pháp luật.Điều 8. Trách nhiệm của Sở Y tế và cơ quan quản lý nhà nước về y tế của những Bộ, ngành1. Chỉ đạo, chỉ bảo hoạt động KSK cho thuyền viên tại những cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Nghị định số 109/2016/NĐ-CP. Kiểm tra, thanh tra hoạt động KSK cho thuyền viên của những cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định; đình chỉ hay kiến nghị đình chỉ hoạt động KSK hay giải quyết vi phạm việc KSK cho thuyền viên theo thẩm quyền.2. Công bố công kđôi danh bạ những cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện KSK cho thuyền viên thuộc phạm vi quản lý trên trang thông báo điện tử của Sở Y tế hay cơ quan quản lý nhà nước về y tế của những Bộ, ngành đồng thời có giấy tờ thông báo Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế.Điều 9. Trách nhiệm của Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế1. Chỉ đạo, chỉ bảo hoạt động KSK cho thuyền viên tại những cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi cả nước.2. Kiểm tra, thanh tra hoạt động KSK cho thuyền viên của những cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định; đình chỉ hay kiến nghị đình chỉ hoạt động hay giải quyết vi phạm theo thẩm quyền đối cùng những cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện việc KSK cho thuyền viên tuy nhiên ko đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư này.Chương IVĐIỀU KHOẢN THI HÀNHĐiều 10. Hiệu lực thi hành1. Thông tư này có hiệu lực nói từ khi 01 tháng 7 năm 2017.2. Quyết định số 20/2008/QĐ-BYT ngày 09/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế cho việc ban hành Tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam hết hiệu lực nói từ khi Thông tư này có hiệu lực thi hành.Điều 11. Điều khoản chuyển tiếpCác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang thực hiện việc KSK cho thuyền viên trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện KSK cho thuyền viên xuất hiện hết ngày 31 tháng 12 năm 2017.Kể từ khi 01 tháng 01 năm 2018, những cơ sở khám bệnh, chữa bệnh này nếu có ý định tiếp tục thực hiện việc KSK cho thuyền viên nên đáp ứng những quy định tại Điều 3 Thông tư này và thông báo bằng giấy tờ xuất hiện cơ quan quản lý nhà nước về y tế có thẩm quyền quản lý tương ứng theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Nghị định số 109/2016/NĐ-CP cho việc từng cho vào nhân lực, trang thiết bị và phạm vi hoạt động chuyên môn theo quy định.Điều 12. Điều khoản tham chiếuTrường hợp những giấy tờ dẫn chiếu trong Thông tư này hay thay thế hay sửa đổi, cho vào thì thực hiện theo giấy tờ thay thế hay sửa đổi, cho vào đó.Trong các giai đoạn thực hiện, nếu có khốn khó, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, riêng tư phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) để tìm hiểu, xử lý./. 
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX; Công báo; Cổng thông báo điện tử Chính phủ);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra giấy tờ QPPL, Vụ Pháp luật chung về xây dựng pháp luật);
- Các Thứ trưởng (để phối hợp chỉ đạo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND những tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Sở Y tế những tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các BV, Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế;
- Cục Quân Y- BQP; Cục Y tế - BCA;
- Cục Y tế - Bộ GT - VT; Y tế những bộ, ngành;
- Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ;
- Cổng thông báo điện tử BYT;
- Lưu: VT, KCB (02), PC (02).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Viết Tiến
 


Link Tải Thông tư 22/2017/TT-BYT mới nhất:

Link dự phòng 1 (Hoạt động)
Link dự phòng 2 (Hoạt động)
Link dự phòng 3 (Hoạt động)