Tải Thông tư 40/2014/TT-BYT

Link Tải Thông tư 40/2014/TT-BYT chính thức:

Tải về máy (206,2 KB)
Tải về máy (Link dự phòng 1)
Tải về máy (Link dự phòng 2)
Tải về máy (Link dự phòng 3)

Ngày 17/11/2014, Bộ Y tế ban hành Thông tư 40/2014/TT-BYT chỉ bảo thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ BHYT. Theo đấy có 845 hoạt chất, 1064 thuốc tân dược, 57 thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu.Thông tư 40/2014/TT-BYT có hiệu lực từ khi 01/01/2015, thay thế Thông tư 31/2011/TT-BYT và Thông tư 10/2012/TT-BYT. Ngoài ra, những bạn được phép tham khảo thêm Thông tư 15/2018/TT-BYT để nắm được giá khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm cộng đồng mới từ 15/7/2018.
Nội dung Thông tư 40/2014/TT-BYT về danh mục thuốc tân dược

BỘ Y TẾ
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 40/2014/TT-BYTHà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2014
THÔNG TƯ
BAN HÀNH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN DANH MỤC THUỐC TÂN DƯỢC
THUỘC PHẠM VI THANH TOÁN CỦA QUỸ BẢO HIỂM Y TẾCăn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, cho vào một vài điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 ngày 13 tháng 6 năm 2014;Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định tính năng, thử thách, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;Căn cứ Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và chỉ bảo thi hành một vài điều của Luật Bảo hiểm y tế;Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành và chỉ bảo thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế.Điều 1. Danh mục thuốc tân dược1. Ban hành kèm theo Thông tư này danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế gồm: 845 hoạt chất, 1064 thuốc tân dược; 57 thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu.2. Danh mục thuốc tân dược ban hành kèm theo Thông tư này là cơ sở để quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí thuốc sử dụng cho người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế tại những cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.Điều 2. Cấu trúc danh mục thuốc và phân hạng sử dụng1. Danh mục thuốc tân dược:a) Các thuốc vuiạt chất được sắp xếp theo 27 nhóm lớn, theo mã ATC (giải phẫu, điều trị, hóa học). Vài thuốc vuiạt chất có nhiều mã ATC, nhiều chỉ định khác nhau được xếp vào một nhóm hợp nhất để hạn chế sự trùng lặp;b) Tên thuốc vuiạt chất được ghi theo tên chung quốc tế và theo quy định của Dược thư quốc gia Việt Nam, chỉ ghi đường sử dụng, dạng sử dụng, ko ghi hàm lượng.2. Đường sử dụng thuốc ghi trong danh mục được thống nhất như sau:a) Đường uống gồm có những thuốc uống, ngậm, nhai, đặt dưới lưỡi;b) Đường tiêm gồm có những thuốc tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm trong da, tiêm tĩnh mạch, tiêm truyền tĩnh mạch, tiêm vào ổ khớp, tiêm nội nhãn cầu, tiêm trong dịch kính của mắt, tiêm vào những khoang của cơ thể;c) Đường sử dụng ngoài gồm có những thuốc bôi, xoa ngoài, dán trên da, xịt ngoài da;d) Đường đặt gồm có những thuốc đặt âm đạo, đặt hậu môn, thụt hậu môn, trực tràng;đ) Đường hô hấp gồm có những thuốc phun mù, dạng hít, bột hít, xịt, khí dung;e) Đường bé mắt gồm có những thuốc bé mắt, tra mắt.3. Thuốc, hoạt chất trong danh mục thuốc tân dược được sử dụng tại những cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo phân hạng nhà thương, cụ thể như sau:a) Bệnh viện hạng nổi bật và hạng I sử dụng những thuốc quy định tại cột 5;b) Bệnh viện hạng II sử dụng những thuốc quy định tại cột 6;c) Bệnh viện hạng III và hạng IV, gồm có cả phòng khám đa khoa thuộc nhà thương đa khoa hay trung tâm y tế quận, huyện, thị xã, TP sử dụng những thuốc quy định tại cột 7;d) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là trạm y tế xã, phường, thị trấn và tương ứng sử dụng những thuốc quy định tại cột 8;đ) Đối cùng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tuy nhiên chưa được phân hạng nhà thương: Căn cứ khả năng chuyên môn, trang thiết bị y tế và danh mục dịch vụ kỹ thuật từng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Sở Y tế chủ trì, phối hợp cùng tổ chức bảo hiểm cộng đồng để thống nhất, quyết định việc sử dụng thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh này theo hạng nhà thương hợp trên cơ sở tương ứng cùng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhà nước.4. Danh mục thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu được ghi theo tên chung quốc tế, ko theo phân hạng nhà thương và chỉ được sử dụng tại những cơ sở y học hạt nhân, nhà thương ung bướu, trung tâm ung bướu, những khoa y học hạt nhân, khoa ung bướu hay xạ trị trong những nhà thương đa khoa hoặc chuyên khoa khác.Điều 3. Xây dựng danh mục thuốc thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh1. Căn cứ danh mục thuốc và phân hạng nhà thương sử dụng quy định tại Thông tư này; căn cứ hạng nhà thương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; nhu cầu điều trị và năng lực chi trả của quỹ bảo hiểm y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị để mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu.2. Việc chọn lựa thuốc thành phẩm để mua sắm, sử dụng cho người bệnh theo nguyên tắc: ưu tiên chọn lựa thuốc generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong nước.Điều 4. Nguyên tắc chung về thanh toán chi phí thuốc đối cùng người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế1. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí thuốc theo số lượng thực tế sử dụng cho người bệnh và giá mua vào của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về đấu thầu mua thuốc, hợp cùng phạm vi quyền lợi và mức hưởng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế, Luật sửa đổi, cho vào một vài điều của Luật Bảo hiểm y tế và những giấy tờ chỉ bảo thực hiện.2. Quỹ bảo hiểm y tế ko thanh toán đối cùng những trường hợp:a) Chi phí những thuốc từng được kết cấu vào giá của dịch vụ kỹ thuật, giá ngày giường điều trị (giả sử: những thuốc gây tê, gây mê, dịch truyền sử dụng trong phẫu thuật, thủ thuật hoặc thuốc cản quang sử dụng trong chẩn đoán hình ảnh, những thuốc tẩy trùng và sát khuẩn) hay giá thu trọn đùm theo ca bệnh theo quy định hiện hành;b) Phần chi phí của những thuốc có trong danh mục từng được ngân sách nhà nước chi trả;c) Thuốc có trong danh mục sử dụng trong thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học;d) Các thuốc, lô thuốc có được quyết định đình chỉ lưu hành và thu hồi của cơ quan có thẩm quyền;đ) Dùng thuốc ko hợp cùng chỉ định từng đăng ký trong hồ sơ đăng ký thuốc từng được phê duyệt.Điều 5. Quy định thanh toán đối cùng một vài loại thuốc1. Các dạng đồng phân hóa học khác hay những dạng muối khác của hoạt chất có trong danh mục thuốc đều được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán nếu có với tác dụng điều trị cùng dạng hóa học hoặc tên thuốc ghi trong danh mục thuốc.2. Thuốc được xếp nhóm này sử dụng điều trị bệnh thuộc nhóm khác được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán nếu có chỉ định như từng đăng ký trong hồ sơ đăng ký thuốc từng được phê duyệt.3. Vài thuốc có quy định điều kiện, tỷ lệ thanh toán được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo quy định tại cột 9 của danh mục thuốc tân dược và theo nguyên tắc chung quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này.4. Thuốc có phối hợp nhiều hoạt chất mà sự phối hợp này chưa được quy định trong danh mục thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán nếu những hoạt chất đều có trong danh mục dưới dạng đơn chất (trừ vitamin và khoáng chất) và có với đường sử dụng như quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này. Thuốc phối hợp được chọn lựa nên bảo đảm nguyên tắc sử dụng an toàn, hiệu quả và hợp cùng năng lực chi trả của quỹ bảo hiểm y tế.Trường hợp thuốc phối hợp nhiều hoạt chất mà những hoạt chất có hạng nhà thương sử dụng khác nhau thì thanh toán theo hoạt chất được sử dụng ở hạng nhà thương cao nhất. Trường hợp thuốc phối hợp nhiều hoạt chất có tỷ lệ thanh toán khác nhau thì thanh toán theo tỷ lệ của hoạt chất có tỷ lệ thanh toán thấp nhất.5. Trường hợp theo chỉ định chuyên môn, người bệnh chỉ sử dụng một phần lượng thuốc trong đơn vị đóng đùm bé nhất (giả sử: thuốc sử dụng trong chuyên khoa nhi, chuyên khoa ung bướu) và lượng thuốc còn lại không thể sử dụng được (giả sử: chưa có người bệnh có với chỉ định, lượng thuốc còn lại ko đủ liều lượng, quá thời hạn bảo quản của thuốc) thì quỹ bảo hiểm y tế thanh toán toàn bộ theo giá của đơn vị đóng đùm bé nhất.6. Các thuốc có ký hiệu dấu (*) là thuốc chỉ sử dụng khi những thuốc khác trong nhóm điều trị chưa có hiệu quả và cần được hội chẩn trước khi sử dụng. Trường hợp cấp cứu thì nên hội chẩn chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo.7. Đối cùng những thuốc trong nhóm điều trị ung thư:a) Chỉ được sử dụng điều trị ung thư tại những cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có tính năng điều trị ung thư (gồm có cơ sở ung bướu, huyết học truyền máu và y học hạt nhân; những khoa, đơn vị ung bướu, huyết học truyền máu và y học hạt nhân trong viện, nhà thương chuyên khoa hay đa khoa) và nên do bác sĩ được cấp chứng chỉ hành nghề, phạm vi hoạt động chuyên môn là ung bướu hay huyết học truyền máu chỉ định;b) Trường hợp sử dụng điều trị những bệnh khác ko nên ung thư:Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo đúng chỉ bảo chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế hay của nhà thương. Trường hợp không có chỉ bảo chẩn đoán và điều trị thì nên hội chẩn cùng bác sĩ chuyên khoa ung bướu. Trường hợp không có chỉ bảo chẩn đoán và điều trị và chưa có bác sĩ chuyên khoa ung bướu thì cần được hội chẩn dưới sự chủ trì của lãnh đạo nhà thương trước khi chỉ định sử dụng (trừ những thuốc ko nên hội chẩn cùng khoa ung bướu được ghi tại cột 9).8. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện được những dịch vụ kỹ thuật của tuyến cao hơn theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật thì được sử dụng những thuốc theo danh mục thuốc quy định đối cùng tuyến cao hơn, hợp cùng dịch vụ kỹ thuật từng được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổng hợp, gửi danh mục thuốc cho tổ chức bảo hiểm cộng đồng để làm cơ sở thanh toán.9. Các thuốc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự bào chế theo quy định được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán khi sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó. Giá thuốc để thanh toán được xây dựng trên cơ sở giá thành SP do giám đốc nhà thương quy định sau khi thống nhất cùng tổ chức bảo hiểm cộng đồng và chịu trách nhiệm trước pháp luật.Điều 6. Tổ chức thực hiện1. Bộ Y tế có trách nhiệm:a) Chỉ đạo, chỉ bảo, kiểm tra, thanh tra việc xây dựng danh mục thuốc,đấu thầu mua thuốc, quản lý, sử dụng, thanh toán chi phí thuốc của những cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;b) Chủ trì, phối hợp cùng những cơ quan ảnh hưởng xử lý những vướng mắc phát sinh trong các giai đoạn thực hiện;c) Chủ trì, phối hợp cùng những cơ quan ảnh hưởng cập nhật, điều chỉnh, sửa đổi, cho vào danh mục thuốc ban hành kèm theo Thông tư này định kỳ 02 năm một lần để đáp ứng cùng nhu cầu điều trị và hợp cùng năng lực thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế.2. Bảo hiểm cộng đồng Việt Nam có trách nhiệm:a) Thực hiện, chỉ đạo bảo hiểm cộng đồng những tỉnh, TP trực thuộc trung ương, phối hợp cùng Sở Y tế và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho việc tổ chức thực hiện, thanh toán chi phí thuốc theo đúng quy định của Thông tư này và những giấy tờ quy phạm pháp luật khác có ảnh hưởng;b) Phối hợp cùng những cơ quan ảnh hưởng xử lý vướng mắc phát sinh trong các giai đoạn tổ chức thực hiện.3. Sở Y tế những tỉnh, TP trực thuộc trung ương có trách nhiệm:a) Thực hiện, chỉ đạo, chỉ bảo, thanh tra, kiểm tra việc xây dựng danh mục thuốc, đấu thầu mua thuốc, quản lý, sử dụng và thanh toán chi phí thuốc của những cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo thẩm quyền;b) Hướng dẫn xây dựng và phê duyệt danh mục thuốc sử dụng tại phòng khám chưa có bác sĩ và Trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn quản lý theo quy định.4. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm:a) Xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị, nói cả những thuốc được sử dụng để thực hiện những dịch vụ kỹ thuật của tuyến cao hơn theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật, thuốc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự bào chế;b) Cung ứng đầy đủ, kịp thời, đúng quy định, đáp ứng nhu cầu điều trị của người bệnh bảo hiểm y tế theo danh mục thuốc từng xây dựng, ko để người bệnh nên tự mua. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi tổ chức bảo hiểm cộng đồng kết quả đấu thầu thuốc; danh mục thuốc thành phẩm cụ thể được sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gồm có: những thuốc được mua sắm, thuốc được sử dụng để thực hiện những dịch vụ kỹ thuật của tuyến cao hơn theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật và những thuốc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự bào chế theo mẫu tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này để làm cơ sở thanh toán;c) Quản lý việc kê đơn, chỉ định sử dụng thuốc theo đúng quy định, bảo đảm an toàn, hợp lý, tiết kiệm và bảo đảm chất lượng thuốc sử dụng tại đơn vị; thực hiện việc hội chẩn khi sử dụng đối cùng những thuốc có ký hiệu dấu (*) theo đúng quy chế chuyên môn; tổng hợp thanh toán kịp thời, đúng chủng loại, đúng số lượng và đúng giá;d) Thực hiện đúng những quy định hiện hành về quản lý, sử dụng thuốc và tuân thủ đầy đủ những quy định của pháp luật về an toàn và kiểm soát bức xạ trong quản lý, cung ứng và sử dụng và đối cùng những thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu thuộc danh mục thuốc;đ) Trường hợp cần thay đổi hoặc cho vào thuốc vào danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng danh mục thuốc sửa đổi, cho vào, gửi tổ chức bảo hiểm cộng đồng để làm cơ sở thanh toán;e) Trường hợp cần đề xuất sửa đổi, xóa bỏ hoặc cho vào thuốc mới vào danh mục thuốc quy định tại Thông tư này cho hợp cùng tình trạng thực tế, đáp ứng yêu cầu điều trị của người bệnh, những cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giấy tờ đề nghị theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi về Bộ Y tế (Vụ Bảo hiểm y tế) hay Sở Y tế những tỉnh, TP trực thuộc trung ương để tổng hợp gửi Bộ Y tế.Điều 7. Quy định chuyển tiếp và điều khoản tham chiếu1. Trường hợp người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế vào viện trước ngày Thông tư này có hiệu lực tuy nhiên còn đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011 và Thông tư số 10/2012/TT-BYT ngày 08 tháng 6 năm 2012 sửa đổi, cho vào một vài điều của Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011 cho xuất hiện khi người bệnh ra viện.2. Đối cùng những thuốc có trong danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011 và Thông tư số 10/2012/TT-BYT ngày 08 tháng 6 năm 2012 sửa đổi, cho vào một vài điều của Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011 mà chưa có trong danh mục thuốc thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Thông tư này, quỹ bảo hiểm y tế tiếp tục thanh toán cho xuất hiện khi sử dụng hết số thuốc từng trúng thầu theo kết quả đấu thầu cung ứng thuốc và từng được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ký hợp đồng cung ứng cùng nhà thầu trước ngày Thông tư này có hiệu lực.3. Đối cùng những thuốc có trong danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011 tuy nhiên có quy định điều kiện, tỷ lệ thanh toán tại Thông tư này, quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo điều kiện, tỷ lệ quy định tại Thông tư này nói từ khi 01 tháng 01 năm 2015 (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này).Điều 8. Hiệu lực thi hành1. Thông tư này có hiệu lực thi hành nói từ khi 01 tháng 01 năm 2015.2. Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011 ban hành và chỉ bảo danh mục thuốc chữa bệnh chủ kém sử dụng tại những cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán và Thông tư số 10/2012/TT-BYT ngày 08 tháng 6 năm 2012 sửa đổi, cho vào một vài điều của Thông tư số 31/2011/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2011 hết hiệu lực thi hành nói từ khi Thông tư này có hiệu lực.Trong các giai đoạn tổ chức thực hiện, nếu có khốn khó vướng mắc đề nghị những đơn vị phản ánh về Bộ Y tế (Vụ Bảo hiểm y tế) để tìm hiểu, xử lý./.
Nơi nhn:
- Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX; Công báo; Cổng thông báo điện tử);

- BT. Nguyễn Thị Kim Tiến (để thông báo);
- Các Thứ trưởng khác (để phối hợp chỉ đạo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Bảo hiểm cộng đồng Việt Nam;
- UBND những tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Sở Y tế những tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Bảo hiểm cộng đồng Bộ Quốc phòng;
- Cục Kiểm tra giấy tờ QPPL (Bộ Tư pháp);
- Các BV, Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế;
- Cục Quân Y- BQP; Cục Y tế - BCA;
- Cục Y tế - Bộ GT - VT;
- Y tế những bộ, ngành;
- Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ;
- Cổng thông báo điện tử BYT;
- Lưu: VT, BH (02), PC (02).
KT. B TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Xuyên
Tải Thông tư 40/2014/TT-BYT để xem thêm chi tiết!


Link Tải Thông tư 40/2014/TT-BYT mới nhất:

Tải về máy (206,2 KB)
Link dự phòng 1 (Hoạt động)
Link dự phòng 2 (Hoạt động)
Link dự phòng 3 (Hoạt động)