Tải Thông tư 45/2013/TT-BTC

Link Tải Thông tư 45/2013/TT-BTC chính thức:

Tải về máy (364,6 KB)
Tải về máy (Link dự phòng 1)
Tải về máy (Link dự phòng 2)
Tải về máy (Link dự phòng 3)

mtaive.com xin giới thiệu Thông tư 45/2013/TT-BTC chỉ bảo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 25 tháng 04 năm 2013.
BỘ TÀI CHÍNH
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------------
Số: 45/2013/TT-BTCHà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2013

THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG VÀ TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

- Căn cứ Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005;- Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008;- Căn cứ Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và chỉ bảo thi hành một vài điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng, phạm vi vận dụng:1. Thông tư này vận dụng cho doanh nghiệp được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.2. Việc tính và trích khấu hao theo Thông tư này hay thực hiện đối cùng đã tài sản cố định (sau đây viết tắt là TSCĐ) của doanh nghiệp.Điều 2. Các từ ngữ sử dụng trong Thông tư này hay hiểu như sau:1. Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ kém có hình thái vật chất thoả mãn những tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh tuy nhiên vẫn giữ nguyên hình thái vật chất lúc đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải...2. Tài sản cố định vô hình: là những tài sản chưa có hình thái vật chất, tỏ ra một lượng giá trị từng được đầu tư thoả mãn những tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một vài chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, độc quyền tác giả...3. Tài sản cố định thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của cty cho thuê tài chính. Lúc kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được phép chọn lựa mua lại tài sản thuê hay tiếp tục thuê theo những điều kiện từng thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ít nhất nên tương ứng cùng giá trị của tài sản đấy tại thời điểm ký hợp đồng.Mọi TSCĐ chạy thuê nếu ko thoả mãn những quy định nêu trên được coi là tài sản cố định thuê hoạt động.4. Tài sản cố định tương tự: là TSCĐ có công dụng tương tự trong với một lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương ứng.5. Nguyên giá tài sản cố định:- Nguyên giá tài sản cố định hữu hình là toàn bộ những chi phí mà doanh nghiệp nên bỏ ra để có tài sản cố định hữu hình tính xuất hiện thời điểm đưa tài sản đấy vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.- Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ những chi phí mà doanh nghiệp nên bỏ ra để có tài sản cố định vô hình tính xuất hiện thời điểm đưa tài sản đấy vào sử dụng theo dự tính.6. Giá trị hợp lý của tài sản cố định: là giá trị tài sản có thể thảo luận giữa những bên có đầy đủ hiểu biết trong sự thảo luận ngang giá.7. Hao mòn tài sản cố định: là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật... trong các giai đoạn hoạt động của tài sản cố định.8. Giá trị hao mòn luỹ kế của tài sản cố định: là tổng số giá trị hao mòn của tài sản cố định tính xuất hiện thời điểm thông báo.9. Khấu hao tài sản cố định: là điều tính toán và phân xẻ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.10. Thời gian trích khấu hao TSCĐ: là thời gian quan trọng mà doanh nghiệp thực hiện việc trích khấu hao TSCĐ để thu hồi vốn đầu tư TSCĐ.QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Điều 3. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định:1. Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hay là 1 hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết cùng nhau để với thực hiện một hoặc một vài tính năng tất yếu mà nếu thiếu ngẫu nhiên một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;b) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;c) Nguyên giá tài sản cần được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.2. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định vô hình:Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp từng chi ra thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, mà ko hình thành TSCĐ hữu hình được coi là TSCĐ vô hình.Điều 4. Xác định nguyên giá của tài sản cố định:1. Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình:a) TSCĐ hữu hình mua sắm:Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (nói cả mua mới và cũ): là giá mua thực tế nên trả cộng (+) những khoản thuế (ko gồm có những khoản thuế được hoàn lại), những chi phí ảnh hưởng trực tiếp nên chi ra tính xuất hiện thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay phát sinh trong các giai đoạn đầu tư mua sắm tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, đi thử; lệ phí trước bạ và những chi phí ảnh hưởng trực tiếp khác.b) TSCĐ hữu hình mua theo hình thức thảo luận:Nguyên giá TSCĐ mua theo hình thức thảo luận cùng một TSCĐ hữu hình ko tương tự hay tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hay giá trị hợp lý của TSCĐ đem thảo luận (sau khi cộng thêm những khoản nên trả thêm hay trừ chạy những khoản nên thu về) cộng (+) những khoản thuế (ko gồm có những khoản thuế được hoàn lại), những chi phí ảnh hưởng trực tiếp nên chi ra xuất hiện thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, đi thử; lệ phí trước bạ (nếu có).2. Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình:a) Tài sản cố định vô hình mua sắm:Nguyên giá TSCĐ vô hình mua sắm là giá mua thực tế nên trả cộng (+) những khoản thuế (ko gồm có những khoản thuế được hoàn lại) và những chi phí ảnh hưởng trực tiếp nên chi ra tính xuất hiện thời điểm đưa tài sản vào sử dụng.Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm theo hình thức trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ là giá mua tài sản theo phương thức trả tiền ngay ở thời điểm mua (ko gồm có lãi trả chậm).b) Tài sản cố định vô hình mua theo hình thức thảo luận:Nguyên giá TSCĐ vô hình mua theo hình thức thảo luận cùng một TSCĐ vô hình ko tương tự hay tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình nhận về, hay giá trị hợp lý của tài sản đem thảo luận (sau khi cộng thêm những khoản nên trả thêm hay trừ chạy những khoản nên thu về) cộng (+) những khoản thuế (ko gồm có những khoản thuế được hoàn lại), những chi phí ảnh hưởng trực tiếp nên chi ra tính xuất hiện thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.3. Tài sản cố định thuê tài chính:Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản cộng (+) cùng những chi phí trực tiếp phát sinh lúc đầu ảnh hưởng xuất hiện hoạt động thuê tài chính.KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG



Trần Văn Hiếu


Link Tải Thông tư 45/2013/TT-BTC mới nhất:

Tải về máy (364,6 KB)
Link dự phòng 1 (Hoạt động)
Link dự phòng 2 (Hoạt động)
Link dự phòng 3 (Hoạt động)