Tải Thông tư số 13/2010/TT-NHNN

Link Tải Thông tư số 13/2010/TT-NHNN chính thức:

Tải về máy (Link dự phòng 1)
Tải về máy (Link dự phòng 2)
Tải về máy (Link dự phòng 3)


Thông tư số 13/2010/TT-NHNN - Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng

Thông tư số 13/2010/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Quy định về những tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM----------------------Số: 13/2010/TT-NHNNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc----------------------
THÔNG TƯ
Quy định về những tỷ lệ bảo đảm an toàn
trong hoạt động của tổ chức tín dụng
--------------------------Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 và Luật sửa đổi, cho vào một vài điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;
Căn cứ Luật những tổ chức tín dụng năm 1997, Luật sửa đổi, cho vào một vài điều của Luật những tổ chức tín dụng năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định tính năng, thử thách, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) quy định về những tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng như sau:Chương I
QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Đối tượng và phạm vi vận dụng1. Tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng), trừ Ngân hàng Chính sách Xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam và quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, nên đều đặn duy trì những tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động quy định tại Thông tư này.2. Các tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại Thông tư này gồm:a) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;b) Giới hạn tín dụng;c) Tỷ lệ năng lực chi trả;d) Giới hạn góp vốn, mua cổ phần;đ) Tỷ lệ cấp tín dụng so cùng nguồn vốn huy động.3. Căn cứ kết quả gigiết hại, kiểm tra, thanh tra hoạt động của Cơ quan Thanh tra, gigiết hại ngân hàng đối cùng tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước có thể yêu cầu tổ chức tín dụng duy trì những tỷ lệ bảo đảm an toàn cao hơn những mức quy định tại Thông tư này.Điều 2. Giải thích từ ngữTrong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Khoản nên đòi gồm những tài sản “Có” hình thành từ những khoản tiền gửi, cho vay, ứng trước, thấu chi, cho thuê tài chính, bao thanh toán, chiết khấu, tái chiết khấu tool chuyển nhượng, văn bản có giá khác và những khoản đầu tư chứng khoán.2. Khách hàng là tổ chức, riêng tư có quan hệ tín dụng cùng tổ chức tín dụng. Một khách hàng là 1 tổ chức hay một riêng tư có quan hệ tín dụng cùng tổ chức tín dụng.3. Nhóm khách hàng có ảnh hưởng gồm có đôi hay nhiều khách hàng có quan hệ tín dụng cùng tổ chức tín dụng, thuộc một trong những trường hợp sau đây:a) Công ty mẹ cùng cty con và ngược lại; tổ chức tín dụng cùng cty con của tổ chức tín dụng và ngược lại; những cty con của với một cty mẹ hay của với một tổ chức tín dụng cùng nhau; người quản lý, thành viên Ban kiểm soát của cty mẹ hay của tổ chức tín dụng, riêng tư hay tổ chức có thẩm quyền xẻ nhiệm những người này cùng cty con và ngược lại;b) Công ty hay tổ chức tín dụng cùng người quản lý, thành viên Ban kiểm soát của cty hay tổ chức tín dụng đấy hay cùng cty, tổ chức có thẩm quyền xẻ nhiệm những người đấy và ngược lại;c) Công ty hay tổ chức tín dụng cùng riêng tư, tổ chức sở hữu từ 5% vốn điều lệ hay vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên tại cty hay tổ chức tín dụng đấy và ngược lại;d) Người có quan hệ thân thuộc cùng nhau, gồm có vợ, chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình và vợ, chồng của những người này;đ) Công ty hay tổ chức tín dụng cùng người có quan hệ thân thuộc theo quy định tại Điểm d Khoản này của người quản lý, thành viên Ban kiểm soát, thành viên góp vốn hay cổ đông sở hữu từ 5% vốn điều lệ hay vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của cty hay tổ chức tín dụng đấy và ngược lại;e) Cá nhân được ủy quyền đại diện cho tổ chức, riêng tư quy định tại những Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d và Điểm đ Khoản này cùng tổ chức, riêng tư ủy quyền, những riêng tư được ủy quyền đại diện phần vốn góp của với một tổ chức cùng nhau;g) Nhóm riêng tư, tổ chức có năng lực chi phối việc ra quyết định, hoạt động của cty hay tổ chức tín dụng bằng Đại hội đồng cổ đông hay Hội đồng thành viên của cty hay tổ chức tín dụng đó.


Link Tải Thông tư số 13/2010/TT-NHNN mới nhất:

Link dự phòng 1 (Hoạt động)
Link dự phòng 2 (Hoạt động)
Link dự phòng 3 (Hoạt động)